Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Kiến Quốc (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Kiến Quốc (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
MA TRẬN TOÁN - TV LỚP 3 CUỐI HKI 24-25.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Kiến Quốc (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY MA TRẬN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2024 – 2025 Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng TT Chủ đề, mạch kiến thức phần kiểm tra đọc câu số, số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc một đoạn hoặc một bài khoảng 50 - 60 tiếng và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài vừa đọc trong thời gian 2 1 Đọc thành tiếng 4 điểm phút/ học sinh. GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối học kỳ I. 2 Đọc hiểu 6 điểm 2.1 Đọc hiểu văn bản: Số câu 2 2 1 4 1 - Xác định được nội dung của bài đọc; Câu số 1,2 3,4 5 - Xác định được những chi tiết trong bài đọc; - Hiểu được ý nghĩa của bài đọc. Số điểm 1,0 1,0 1,0 2,0 1,0 2.2 Kiến thức tiếng Việt: Số câu 1 2 1 1 3 2 - Tìm, hiểu một số từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm về các chủ đề; Chào năm học mới; Em đã lớn,; Niềm vui của em; Mái ấm gia đình; Yêu Câu số 6 7,8 9 10 thương chia sẻ - Biết đặt câu và trả lời câu hỏi theo các kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Biết đặt câu hỏi với các cụm từ: Ở đâu? Như thế nào? Khi nào? Vì sao? Để làm gi? Câu có hình ảnh so sánh. Số điểm 0,5 1,0 0,5 1,0 1,5 1,5 - Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi chấm. - Từ vựng: Từ có nghĩa giống nhau và có nghĩa trái ngược nhau 3 4 1 2 7 3 Số câu 3 5 2 10 Tổng phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt 1,5 2,0 0,5 2,0 3,5 Số điểm 2,5 1,5 2,5 2,0 6,0 Viết 1 đoạn văn xuôi hoặc thơ có độ dài khoảng 60 đến 65 chữ/15 phút. (Có thể chọn văn bản trong SGK hoặc ngoài Chính tả SGK nhưng phải phù hợp với các chủ điểm đã học và phù hợp Chủ đề, mạch kiến thức phần kiểm tra viết với trình độ của HS lớp 3). 3 điểm. HS viết đoạn văn (từ 7-10 câu) trong thời gian là 25 phút. Bài TLV văn có nội dung liên quan đến tả đồ vật: Tả đồ dùng sinh hoạt trong nhà. Tả đồ dùng học tập. 7 điểm
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TIỂU HỌC KIẾN QUỐC NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn Tiếng Việt – Lớp 3 ( Thời gian làm bài : 70 phút ) Họ và tên: ............................................................ Lớp 3............ GV coi . I. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm) Đọc bài văn sau và làm bài tập: Khỉ con biết vâng lời Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang giỏ trên lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây nào về nhà cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con: - Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có cái gì ăn cả là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây ăn cho bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được. Mẹ nói với Khỉ con: - Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé! Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây. Trên đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi, về nhà kẻo mẹ mong”. Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng lắm. Mẹ khen: - Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu! (Vân Nhi) Dựa vào bài đọc trên hãy làm các bài tập sau: Câu 1 (0,5 điểm): Đúng ghi (Đ) sai ghi (S) vào trước câu trả lời sao cho thích hợp. Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây, khỉ con đã làm gì khi ấy? Khỉ con rong chơi trên đường. Khỉ con chơi cùng Thỏ. Đi hái trái cây. Khỉ con đi bẻ bắp Câu 2 (0,5 điểm): Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thiện câu sau: Khỉ con , cúi đầu .mẹ. Câu 3 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? A. Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ. B. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình. C. Vì Khỉ mẹ trượt chân ngã đau quá không đi kiếm ăn được.
- Câu 4 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen? A. Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây. B. Khỉ con đã không bị ngã khi đi hái trái cây. C. Khỉ con đã biết giúp đỡ người khác trên đường đi hái trái cây. Câu 5 (1 điểm): Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Câu 6 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước dòng mà em cho là đúng nhất. Câu “Khỉ con xuống núi đi hái trái cây.” thuộc kiểu câu gì? A. Ai thế nào? B. Ai làm gì? C. Ai là gì? Câu 7 (0,5 điểm): Khoanh vào trước đáp án phù hợp nhất: Dòng nào sau đây có các từ đều là từ chỉ hoạt động? A. Múa, hát, khóc, cười, chim chìa vôi. B. Cánh đồng, múa, hát, khóc, cười. C. Múa, hát, khóc, cười, quan sát, ngoan ngoãn. D. Chạy, nhảy múa, hát, khóc, cười. Câu 8 (0,5 điểm): Đánh dấu (x) vào ô trống trước đáp án đúng nhất. Dòng nào dưới đây có các từ có nghĩa giống nhau? long lanh, lấp lánh, lóng lánh nhàn hạ, nhàn rỗi, bận bịu mênh mông, bao la, long lanh Câu 9 (1 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào ô trống Mùa thu tới lá cây chuyển sang màu vàng Thấy vậy Thỏ hỏi Gấu Tại sao lá cây lại biến thành màu vàng hả bác Câu 10 (1điểm): Đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh nói về người thân trong gia đình em. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................
- ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn Tiếng Việt – Lớp 3 II. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả (Nghe - viết): (3 điểm) Bãi ngô Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào cây ngô còn lấm tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. Những lá ngô rộng dài, trổ mạnh mẽ, nõn nà. Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng nhung và phấn vươn lên. (Nguyên Hồng) 2.Tập làm văn: (7 điểm) Viết một đoạn văn ( 7 câu đến 10 câu ) tả một đồ dùng học tập mà em thích. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn Tiếng Việt – Lớp 3 II. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả (Nghe - viết): (3 điểm) Bãi ngô Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào cây ngô còn lấm tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. Những lá ngô rộng dài, trổ mạnh mẽ, nõn nà. Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng nhung và phấn vươn lên. (Nguyên Hồng) 2.Tập làm văn: (7 điểm) Viết một đoạn văn ( 7 câu đến 10 câu ) tả một đồ dùng học tập mà em thích.
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2205 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 I. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt: (6 điểm) - Đọc thành tiếng đoạn văn: 4 điểm - Trả lời câu hỏi: 6 điểm (Từ câu 1- >6, mỗi câu đúng được 0,5 điểm), cụ thể: Câu 1 (0,5 điểm): Điền đúng mỗi phần được 1/8 Đ Khỉ con rong chơi trên đường. Đ Khỉ con chơi cùng Thỏ. S Đi hái trái cây. S Khỉ con đi bẻ bắp Câu 2 (0,5 điểm): Điền đúng mỗi phần được 0,25 Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Câu 3 (0,5 điểm): C. Vì Khỉ mẹ trượt chân ngã đau quá không đi kiếm ăn được. Câu 4 (0,5 điểm): A. Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây. Câu 5 (1 điểm): - Em phải biết vâng lời me; không nên mải chơi quên lời mẹ dặn. 0,5đ - Em phải biết nhận lỗi và sửa lỗi . 0,5đ Câu 6 (0,5 điểm): B. Ai làm gì? Câu 7 (0,5 điểm): D. Chạy, nhảy múa, hát, khóc, cười. Câu 8 (0,5 điểm): long lanh, lấp lánh, long lánh Câu 9: (0,5 điểm) Mùa thu tới, lá cây chuyển sang màu vàng. Thấy vậy Thỏ hỏi Gấu: - Tại sao lá cây lại biến thành màu vàng hả bác ? Câu 10 (1 điểm): Tùy theo cách đặt câu của HS. - Viết câu có nội dung theo yêu cầu: ( 1 điểm) - Viết được câu theo yêu cầu nhưng không viết hoa đầu câu và thiếu dấu chấm cuối câu: 0,5 điểm. Gợi ý: - Mẹ em hiền như cô Tấm. II. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả (Nghe - viết): (3 điểm) Bài trình bày sạch sẽ, viết đúng chính tả cho: 3 điểm Bài viết sai lỗi chính tả, dấu thanh mỗi lỗi trừ 0,2 điểm Toàn bài trình bày bẩn, sai cỡ chữ trừ: 0,25 điểm 2. Tập làm văn: (7 điểm) - Học sinh viết đủ số lượng câu, đúng nội dung, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 7 điểm. - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 6- 5,5 -5- 4,5 - 4 -3,5 -3 -2,5 -2 - 1,5 - 1 - 0,5 điểm * Cụ thể: 1. Giới thiệu được đồ vật cần tả (1đ) 2. Tả được đặc điểm, hình dáng, màu sắc (3đ)? 3. Nêu cách sử dụng, tác dụng của đồ vật (1,5đ) 4. Nêu được cách bảo quản, tình cảm với đồ vật (1,5đ)

