Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - UBND huyện Vĩnh Bảo (Có đáp án + Ma trận)

docx 10 trang vuhoai 19/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - UBND huyện Vĩnh Bảo (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - UBND huyện Vĩnh Bảo (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I - LỚP 5 NĂM HỌC 2024 – 2025 ( Theo Thông tư 27) I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) Tổng Mảng kiến thức điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng A. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm Phần I: Đọc thành tiếng 3.0 điểm Phần II: Đọc hiểu 7.0 điểm - Văn bản văn học. - Xác định được - Hiểu nội dung của - Biết liên hệ những 5.0 - Văn bản thông hình ảnh, nhân vật, đoạn, bài đã đọc, điều đọc được với tin chi tiết có ý nghĩa hiểu ý nghĩa của bản thân và thực tế. trong bài đọc. bài. - Tìm được một cách - Nhận biết được - Giải thích được kết thúc khác cho câu văn bản viết theo chi tiết trong bài chuyện. tưởng tượng hay bằng suy luận trực - Nêu những điều viết về người thật, tiếp hoặc rút ra học được từ câu việc thật. thông tin từ bài đọc. chuyện; lựa chọn điều tâm đắc nhất và - Nhận biết được giải thích vì sao. thời gian, địa điểm - Nêu được những của câu chuyện. thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. - Kiến thức TV - Tìm đúng câu có - Hiểu nghĩa và sử - Đặt câu với từ đồng 2.0 hình ảnh so sánh dụng được một số nghĩa, đa nghĩa. hoặc nhân hóa từ ngữ (từ, thành - Vận dụng các biện trong bài đọc. ngữ, tục ngữ) thuộc pháp nghệ thuật, các - Xác định được các chủ điểm: Thế từ ngữ đồng nghĩa để danh từ, động từ, giới tuổi thơ; Thiên viết lại câu văn hay tính từ, đại từ, kết nhiên kì thú; Trên hơn. từ, từ đồng nghĩa, con đường học tập; - Vận dụng các từ từ đa nghĩa trong Nghệ thuật muôn ngữ thuộc chủ điểm văn bản; tác dụng màu. đã học, các từ ngữ của dấu gạch - Tìm được các từ đồng nghĩa để đặt ngang, biện pháp đồng nghĩa với từ câu, viết đoạn văn điệp từ, điệp ngữ. đã cho; từ đa nghĩa . theo yêu cầu. Tổng số câu 6 3 2 Tổng số điểm 3.5 2.0 1.5
  2. B. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm Viết đoạn văn: - Viết đoạn văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân - Nêu tình cảm, cảm đúng thể loại, dùng từ. thực, tự nhiên. xúc của bản thân đúng nội dung và - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn có hình trước một bài thơ, có bố cục rõ rõ ý, viết theo trình ảnh, sinh động, giàu một câu chuyện. ràng. tự hợp lý. cảm xúc. Biết vận - Giới thiệu một dụng các biện pháp nhân vật trong một nghệ thuật tu từ viết. cuốn sách, bộ phim hoạt hình đã xem. Viết bài văn: - Viết bài văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân - Kể chuyện sáng đúng thể loại, dùng từ. thực, tự nhiên. tạo đúng nội dung và - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn có hình có bố cục rõ - Tả phong cảnh viết theo trình tự ảnh, sinh động, giàu ràng. hợp lý. cảm xúc. Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ để viết. Tổng số câu 1 Tổng số điểm 10 II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc - hiểu (7 điểm) Đọc hiểu Số câu 05 câu 1 câu 2 câu 1 câu 6 câu 2 câu văn bản Câu 1, Câu số Câu 6 Câu 7 Câu 8 (5 điểm) 2,3,4,5 Số điểm 2,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1điểm 3 điểm 2 điểm Kiến thức Số câu 1 câu 1 câu 2 câu TV Câu số Câu 9 Câu 10 Câu 11 (2 điểm) 1,5 Số điểm 0,5điểm 0,5điểm 1 điểm 0,5 điểm điểm Số câu 6 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu 7 câu 4 câu 3,5 Tổng Số điểm 3,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 2 điểm 1 điểm 3,5 điểm điểm Tỉ lệ% 50% 35,7% 14,3% 50% 50%
  3. III. ĐỀ ĐỀ XUẤT UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 Môn Tiếng Việt lớp 5 ĐỀ ĐỀ XUẤT (Thời gian: 60 phút) A. KIỂM TRA ĐỌC Phần I: Đọc thành tiếng: (3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài sau và trả lời câu hỏi: 1. Bài đọc: Cậu bé Kơ Sung Kơ Sung sống cùng bố mẹ, Anh Kơ Choi và chị Hơ Giông ở một buôn làng vùng Tây Nguyên. Kơ Sung chỉ có một chân nên đi lại khó khăn. Vì thế, mọi người rất thương và cưng chiều cậu. Mùa thu hoạch cà phê đến, bố mẹ tất bật đi từ sớm. Trước khi đi, mẹ dặn: - Hơ Giông ơi, con ở nhà nấu cơm. Còn Kơ Choi, con cho lợn gà ăn nhé! Kơ Sung hí hửng đợi xem mẹ bảo mình làm gì. Nhưng mẹ chỉ dặn: - Kơ Sung, con đừng đi lại lung tung kẻo ngã! ( Theo Lê Anh Vinh, Bùi Thị Diển) (Nguồn Sách Cánh diều Tiếng Việt 5-Tập 1) Câu hỏi: Vì sao mọi người rất thương và cưng chiều Kơ Sung? 2. Bài: Cô giáo em Mỗi năm em lên một lớp và được học một cô hoặc một thầy giáo mới. Riêng hai năm cuối cấp, em được học cô Hằng. Cô có dáng người thanh thanh, nước da trắng hồng. Mái tóc cô đen mượt, óng ả, buông xuống ngang lưng. Đôi mắt cô mở to dưới cặp lông mày thanh, mịn. Đôi mắt ấy mỗi lần nhìn chúng em vừa bao dung vừa trìu mến. Cô giảng bài rành rọt, hấp dẫn. Giọng cô nhỏ nhẹ, nét mặt vui tươi. (Theo Trần Lưu Phương) (Nguồn Sách Cánh diều Tiếng Việt 5-Tập 1) Câu hỏi: Bạn nhỏ được học cô Hằng năm học nào? 3. Bài: Mưa Sài Gòn Người ta thường biết đến Sài Gòn với những ngày nắng chói chang, những trưa hè bỏng da trên từng con phố, hay về sự ồn ào, hối hả và cả những giờ tan tầm kẹt xe, khói bụi, nhưng ít ai nghĩ về mưa. Ấy vậy mà chiều nay, Sài Gòn bất chợt mưa. “Đột ngột”, “vội vàng”, “ráo riết”, “chợt đến chợt đi” là những từ ngữ mà người ta thường nói về mưa Sài Gòn. Có những buổi sáng trời Sài Gòn trong
  4. vắt, nắng chói chang, tưởng hôm nay sẽ là một ngày nắng to. Nhưng không phải vậy, đang nắng chói chang đấy, bất chợt lại mưa ngay. (Theo Hà Linh) (Nguồn Sách Cánh diều Tiếng Việt 5-Tập 2) Câu hỏi: Đặc điểm của mưa Sài Gòn được thể hiện ở những từ ngữ nào? 4. Bài: Tiếng gà trưa Trên đường hành quân xa Dừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nhảy ổ: “ Cục...cục tác cục ta” Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ. Tiếng gà trưa Ổ rơm hồng những trứng Này con gà mái mơ Khắp mình hoa đốm trắng Lông óng như màu nắng (Xuân Quỳnh) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo, Tiếng Việt 5-Tập 1) +Câu hỏi: Tiếng gà trưa làm tác giả nhớ về điều gì? 5. Bài: Rét ngọt Vào độ tháng Chạp, bà chọn thóc nếp cái hoa vàng hoặc nếp nhung đem rang với cát cho đến khi nổ bỏng xòa hoa rồi sảy lại, bỏ vỏ trấu và thóc chưa nổ. Bỏng nếp xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với gừng nướng chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ cùng với lạc rang giã dối. Tiếp đó, nhào kĩ chè lam cho thật dẻo, chia ra từng phên bánh, lăn cho rền và phẳng, phủ bên ngoài một lớp bột mỏng để chè lam khô. (Nguyễn Thị Việt Hà) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo, Tiếng Việt 5-Tập 1) Câu hỏi: Bà chọn loại gạo nếp nào để làm chè lam?
  5. Phần II: Đọc hiểu: (7 điểm): Đọc câu chuyện dưới đây : BIỂN NHỚ Tôi vẫn nhớ, nhớ Đà Nẵng, nhớ con người nơi đây và nhớ nhất là biển Tân Mỹ An tuyệt đẹp. Đêm, ánh trăng hắt xuống như dát vàng, dát bạc trên biển. Tiếng sóng ào ạt. Phải chăng biển đang hát lên bài ca tha thiết mặn mòi với rất nhiều cung bậc thăng trầm muôn thuở của nó? Phải chăng biển đang thì thầm những lời tâm sự của mình với con người? Chẳng ai có thể hiểu được nỗi lòng sâu thẳm của biển. Gió đêm dịu dàng mơn man những rặng cây, mơn man mặt biển. Bạn có nghe tiếng gì không ? Đó là tiếng hàng phi lao vi vu dạo nhạc nền cho vở kịch “Biển và ánh trăng”. Đó là tiếng những chú dã tràng khẽ khàng xe cát. Trăng đã lên cao, chắc khuya lắm rồi. Nhìn ra xa, biển thăm thẳm và màn đêm như hòa vào làm một. Ánh trăng sóng sánh trong phập phồng ngực biển tạo nên một luồng không khí óng ánh, huyền ảo. Đây là thực hay mơ? Đứng trước biển, tôi có thể tưởng tượng ra đủ điều: biển là tấm gương để chị Hằng đánh phấn, biển là một nhạc công nước tuyệt vời, biển là một người hào phóng vô biên và cũng là một kẻ cuồng điên dữ dội. Biển làm người ta biết say mê, biết thức tỉnh, biết tìm về những kỉ niệm đã chìm sâu vào kí ức... Nhiều! Nhiều lắm ! ... (Theo Nam Phương) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. (M1- 0,5 điểm)Nối những sự vật ở cột bên trái với hình ảnh thích hợp ở cột bên phải. 1. Ánh trăng sóng sánh a. như dát vàng, dát bạc b. tạo nên một luồng không 2. Gió đêm khí óng ánh, huyền ảo. 3. Ánh trăng hắt xuống c. dịu dàng, mơn man Câu 2: (M1- 0,5 điểm)Chọn từ ngữ trong ngoặc thích hợp điền vào chỗ trống để được ý đúng trong câu: “Gió đêm mơn man những rặng cây, mơn man mặt biển.” ( dịu dàng, nhẹ nhàng, dịu hiền. ) Câu 3: (M1- 0,5 điểm)Ánh trăng trên biển được miêu tả qua những từ ngữ nào? A. Hắt xuống như dát vàng, dát bạc, sóng sánh, óng ánh, huyền ảo B. Hắt xuống như dát vàng, dát bạc, lóng lánh, lung linh, mơ mộng C. Chảy khắp cành cây, kẽ lá, sóng sánh, đầy mơ màng và huyền ảo Câu 4: (M1- 0,5 điểm) Tác giả đã nhớ những điểm nổi bật nào ở biển Tân Mỹ An? A. Ánh trăng, tiếng hàng phi lao, tiếng dã tràng, màn đêm, các món ăn ngon. B. Ánh trăng, tiếng sóng, gió, tiếng hàng phi lao, tiếng dã tràng, màn đêm.
  6. C. Tiếng sóng, tiếng hàng phi lao, màn đêm, con dã tràng, đoàn thuyền đánh cá. D. Tiếng sóng, tiếng hàng phi lao, giọng hò, con dã tràng, đoàn thuyền đầy ắp tôm, cá. Câu 5: (M1- 0,5 điểm) Biển được tác giả so sánh, liên tưởng với những gì ? A. Tấm gương để chị Hằng đánh phấn, một nhạc công nước tuyệt vời, một người trầm tư, một kẻ cuồng điên dữ dội B. Tấm gương để chị Hằng đánh phấn, một nhạc công nước tuyệt vời, một người hào phóng vô biên, một kẻ cuồng điên dữ dội C. Tấm gương khổng lồ màu ngọc thạch, một nhạc công nước tuyệt vời một người hào phóng vô biên, một kẻ cuồng điên dữ dội Câu 6. (M2- 0,5 điểm) Đánh dấu X vào các ô thích hợp: Biển có ý nghĩa như thế nào với tác giả? A. Là tấm gương trong để tác giả soi mình vào và có được những suy nghĩ rất thú vị. B. Đem lại cho tác giả nhiều sản vật quý, như một người hào phóng vô biên với tác giả. C. Khiến tác giả say mê, thức tỉnh, biết tìm về những kỉ niệm đã chìm sâu vào kí ức. Câu 7: (M2- 1 điểm) Bài đọc giúp em hiểu điều gì? Hãy viết lại câu trả lời của em. Câu 8: (M3- 1 điểm) Tưởng tượng em được đến thăm Đà Nẵng và chiêm ngưỡng vẻ đẹp của bãi biển nơi đây, hãy viết lại cảm xúc của em khi đó. Câu 9: Tìm đại từ trong câu văn sau: (M1- 0,5 điểm) Phải chăng biển đang hát lên bài ca tha thiết mặn mòi với rất nhiều cung bậc thăng trầm muôn thuở của nó? A. biển B. với C. nó D. rất Câu 10: (M1- 0,5 điểm) Tìm kết từ trong câu văn sau: “Nhìn ra xa, biển thăm thẳm và màn đêm như hòa vào làm một”. Hãy viết lại câu trả lời của em. Câu 11: (M2- 1 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “ kỉ niệm”. B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước Việt Nam nhiều cảnh sông nước đẹp tuyệt vời. Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp ấy. Đề 2: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích. =====HẾT=====
  7. UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KSCL CHKI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 5 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (3,0 điểm) *Bài đọc: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: ( Theo bảng sau) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Tư thế và cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội dung và văn phong. 0,5 điểm - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng âm, vần, từ - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 0,5 điểm 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 90 – 100 tiếng/phút. 0,5 điểm - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. 0,5 điểm - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện 5. Đọc diễn cảm tốt sắc thái nội dung. 0,5 điểm - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội 6. Trả lời câu hỏi nội dung dung. bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. 0,5 điểm *Trả lời câu hỏi 1. Bài: Cậu bé Kơ Sung Câu hỏi: Vì sao mọi người rất thương và cưng chiều Kơ Sung? Câu trả lời: Mọi người rất thương và cưng chiều Kơ Sung vì Kơ Sung chỉ có một chân nên đi lại khó khăn.
  8. 2. Bài: Cô giáo em Câu hỏi: Bạn nhỏ được học cô Hằng năm học nào? Câu trả lời: Bạn nhỏ được học cô Hằng vào hai năm cuối cấp? 3) Bài: Mưa Sài Gòn Câu hỏi: Đặc điểm của mưa Sài Gòn được thể hiện ở những từ ngữ nào? Câu trả lời: Đặc điểm của mưa Sài Gòn được thể hiện ở những từ ngữ: “Đột ngột”, “vội vàng”, “ráo riết”, “chợt đến chợt đi”. 4) Bài: Tiếng gà trưa Câu hỏi: Tiếng gà trưa làm tác giả nhớ về điều gì? Câu trả lời: Tiếng gà trưa làm tác giả nhớ về tuổi thơ. 5) Bài: Rét ngọt Câu hỏi: Bà chọn loại gạo nếp nào để làm chè lam?? Câu trả lời: Bà chọn thóc nếp cái hoa vàng hoặc nếp nhung. Phần II: Đọc hiểu (7,0 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 9 Đáp án 1-b; 2-c; 3-a Dịu A B B B,C C dàng Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 1: HS nối sai mỗi trường hợp trừ 0,1 điểm. Câu 6: HS đánh dấu thiếu một ô trừ 0,25 điểm. 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm HS trả lời về nội dung bài đọc theo ý hiểu: 7 Ví dụ: Bài đọc giúp em hiểu về vẻ đẹp thơ mộng của biển Tân 1,0 Mỹ An và tình yêu biển của tác giả/..... - HS cần diễn đạt được cảm xúc của mình về vẻ đẹp của biển + Biển xanh, nắng vàng, cát trắng... là những hình ảnh về biển thật đẹp. Em tự nhủ phải bảo vệ vùng biển xinh tươi 1,0 8 của quê hương, đất nước. + Thật kì diệu! Em đang đứng trước một bãi biển rộng mênh mông. Em thật tự hào về vẻ đẹp của non sông đất nước. - Hướng dẫn chấm: + Mức 1 điểm: HS nêu được cảm xúc về biển diễn đạt rõ ràng mạch lạc + Mức 0.5 điểm: HS nêu được cảm xúc song diễn đạt
  9. lủng củng hoặc tùy theo mức độ.. Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. 10 Kết từ: và, với ( HS tìm đúng mỗi kết từ cho 0,25 điểm) 0,5 11 Học sinh tìm đúng mỗi từ cho 0,5 điểm. Ví dụ: kí ức, hồi ức, hoài niệm, hoài ức... 1,0 B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Điểm tối đa Tiêu chí Mô tả chi tiết (10 điểm) Đề 1: Thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước Việt Nam nhiều cảnh sông nước đẹp tuyệt vời. Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp ấy. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 4,0 Bố cục bài văn rõ ràng Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). 1,0 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. 1,0 lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Kỹ năng quan Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc quan sát 1,0 sát và miêu tả cảnh vật (màu sắc, âm thanh, hình ảnh). Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi 1,0 pháp tu từ bật đặc điểm của cảnh đẹp được tả. 2. Yêu cầu về nội dung 5,0 Nội dung chính xác Tả đúng cảnh đẹp sông nước Việt Nam. 1,0 Tả được những chi tiết nổi bật của cảnh đẹp (màu Chi tiết miêu tả sắc, không gian, âm thanh, mùi hương, hoặc cảm xúc cụ thể của em khi ngắm cảnh). 2,0 Bài viết thể hiện được tình cảm yêu thích của em đối Tình cảm chân với cảnh sông nước, tạo cảm giác gần gũi và chân thành thật. 1,0 Ý nghĩa của Nêu được ý nghĩa của cảnh đẹp đối với bản thân cảnh đẹp hoặc cộng đồng. 1,0 3. Sự sáng tạo 1,0 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt cách diễn đạt quá rập khuôn. 0,5 Cảm xúc đặc Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em biệt khi ngắm nhìn cảnh đẹp. 0,5
  10. Đề 2: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 4,0 Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) theo một trong các cách kể chuyện sáng tạo đã học: Bố cục bài văn + Sáng tạo thêm chi tiết rõ ràng + Thay đổi kết thúc theo tưởng tượng của em + Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện 1,0 1,0 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Kỹ năng kể Thể hiện được kỹ năng kể chuyện qua việc sắp xếp 1,0 chuyện trình tự sự kiện hợp lý, có liên kết. Dùng ngôn ngữ phong phú, phù hợp với nội dung 1,0 câu chuyện, biết sử dụng từ ngữ gợi cảm để tạo Ngôn ngữ phù không khí cho câu chuyện. Nếu câu chuyện có đối hợp thoại, cần diễn đạt tự nhiên và đúng tính cách nhân vật. 2. Yêu cầu về nội dung 5,0 Câu chuyện có ý Chọn câu chuyện phù hợp với lứa tuổi, có ý nghĩa nghĩa giáo dục hoặc bài học về cuộc sống. 1,0 Tóm tắt câu chuyện chính Trình bày rõ ràng nội dung câu chuyện, kể lại các sự xác kiện theo trình tự hợp lý. 2,0 Nêu được bài học hoặc cảm Bài viết thể hiện được bài học từ câu chuyện hoặc xúc cá nhân cảm xúc của em khi kể lại câu chuyện đó. 1,0 Nêu được đặc Mô tả được ít nhất một đặc điểm nổi bật của nhân vật điểm nhân vật chính trong câu chuyện. 1,0 3. Sự sáng tạo 1,0 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, tạo sự hấp dẫn trong câu cách kể chuyện. 0,5 Liên hệ bản thân hoặc cảm xúc Có thể liên hệ câu chuyện với bản thân hoặc bày tỏ đặc biệt cảm xúc riêng biệt về nội dung câu chuyện. 0,5 * Chú ý: Đáp án biểu điểm trên được chuyển thành bảng kiểm để cho HS tự đánh giá bài viết của mình, bài của bạn theo các tiêu chí sau khi HS viết xong bài văn.