Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Bình (Có đáp án)

docx 6 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_toan_lop_4_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Bình (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀ BÌNH Họ và tên:............................. BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Người coi Người chấm Lớp............. NĂM HỌC 2024- 2025 (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn Toán - Lớp 4 Điểm......................... (Thời gian làm bài:40 phút ) ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Bằng chữ.................. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1. (1 điểm) a) Số 104 295 đọc là: A. Một trăm linh tư nghìn hai trăm chín mươi lăm. B . Một trăm linh bốn nghìn hai trăm chín mươi năm. C. Một trăm linh bốn nghìn hai trăm chín lăm. D. Một trăm linh tư nghìn chín trăm hai mươi lăm. b) Số gồm 6 chục nghìn, 3 trăm và 5 đơn vị được viết là: A. 635 B. 6 035 C. 60 350 D. 60 305 Câu 2 (1 điểm) a) Năm 1428 Lê Lợi lên ngôi vua, lập ra triều đại Hậu Lê. Năm đó thuộc thế kỉ: A. XIV B. XVI C. XV D. XIII b) Hình bên có số các cặp cạnh A B vuông góc với nhau là: A A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 D C A B Câu 3. (1 điểm) a.Góc đỉnh O, cạnh OA, OC là góc bẹt ? (như hình vẽ). Góc đỉnh O, cạnh OA, 60° OB có số đo là: 0 A O C A. 180° B. 120° C. 90° D. 60° b.Trong cuộc thi chạy ngắn cự ly 60m, bạn Nam chạy hết: A. 15 giây B. 30 phút C. 1 giờ 5 phút D. 60 phút Câu 4 (1 điểm) Cho các số 67 358; 3 871 904; 3 205 700; 3 581 409 a) Số lớn nhất trong các số trên là: A. 3 205 700 B. 67 358 C. 3 871 904 D. 3 581 409 b) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số: .....................................
  2. II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 5. (2 điểm) a. Đặt tính rồi tính 628 162 + 90 346 835 356 – 472 029 ..................... b. Tính giá trị của biểu thức: a – b x c với a = 3 192; b = 128 và c = 3 Câu 6. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a. 8 tạ 15 yến = . yến b. 12dm2 8cm2 = .. cm2 c. 25m 6dm = dm d. 3 thế kỉ 30 năm = . năm. Câu 7. (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 120m, chiều dài hơn chiều rộng là 8m. Tính chiều dài, chiều rộng mảnh vườn đó. ... ............... ........... ............... ... ............... ... ............... Câu 8. (1 điểm) a) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 248 +135 + 252 + 365 ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... b) Một chiếc thùng rỗng cân nặng 10kg. Khi đổ đầy nước vào thì thùng nước đó nặng 110kg. Một nửa số nước trong thùng đó nặng là .......................
  3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CÂU ĐÁP ÁN Biểu Ghi chú điểm 1a A 0,5 HS chọn 1đáp án đúng được 1b D 0,5 0,5 điểm. Nếu HS chọn sai, 2a C 0,5 chọn 2 đáp án trở lên không 2b D 0,5 cho điểm. 3a B 0,5 3b A 0,5 4a C 0,5 4b 3 900 000 0,5 5 a. Kết quả: 718 508; 363 327 1 Mỗi phép tính 0,5 điểm b. a – b x c = 3 192 - 128 x 3 HS thay a, b cho 0,25 điểm = 3 192 – 384 = 2 808 1 Tính đúng phép tính cho 0,25 điểm 6 a. 8 tạ 15 yến = 95 yến 1 Mỗi phép tính đúng cho 0,25 b. 12dm2 8cm2 = 1208 cm2 điểm c. 25m 6dm = 256dm 1 d. 3 thế kỉ 30 năm = 330 năm. 7 Bài giải 2 Nửa chu vi mảnh vườn HCN là: 0,5 HS giải cách khác đúng vẫn 120 : 2 = 60 (m) cho điểm Chiều dài mảnh vườn HCN đó là: 0,5 (60 + 8) : 2 = 34 (m) 0,5 Chiều rộng mảnh vườn HCN đó là: 34 – 8 = 26 (m) 0,5 Đáp số: CD: 34m CR: 26m 8 a) 248 +135 + 252 + 365 0,5 = ( 248 + 252) + ( 135 + 365) = 500 + 500 = 1000 b) 50 kg 0,5
  4. TRƯỜNG TH HÒA BÌNH BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Họ và tên: .............................. Môn Đọc hiểu – Lớp 4 Lớp:........................................... Năm học: 2024 - 2025 ( Thời gian làm bài: 40 phút) Điểm GV coi GV chấm Nhận xét của giáo viên I. Kiểm tra đọc: ( 10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: ( 3 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu : (7 điểm) Đọc thầm đoạn văn sau: Cây sồi và cây sậy Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình. Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi: - Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước? - Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi. - Cây sậy trả lời. Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ yếu ớt nữa. Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời các câu hỏi và làm các bài tập sau: Câu 1. Cây sồi là loại cây như thế nào? (0,5 điểm) A. Cao lớn sừng sững. B. Nhỏ bé mảnh mai. C. Cây leo thân mềm. D. Cây gỗ quý hiếm. Câu 2. Cây sồi cao lớn gặp phải những điều gì? (0,5 điểm) A. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. B. Cây sồi bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. C. Cây sồi vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ.
  5. Câu 3. Vì sao cây sồi xem thường cây sậy? (0,5 điểm) A. Vì sồi thấy mình vĩ đại. B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt. C. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước. D. Vì sồi thấy mình quan trọng hơn sậy. Câu 4. Cây sồi ngạc nhiên vì điều gì? (0.5 điểm) A. Cây sậy vẫn xanh tươi, hiên ngang đứng thẳng mặc cho mưa bão. B. Sậy bị bão thổi đổ xuống sông, còn sồi không bị gì. C. Cây sậy đổ rạp, bị vùi dập. D. Sậy cũng bị cuốn theo dòng nước. Câu 5. Tại sao cây sồi ngậm ngùi xấu hổ, không dám coi thường cây sậy nữa? (0,5 điểm) A. Vì cây sồi bị bão thổi đổ xuống sông, trôi theo dòng nước. B. Vì cây sậy không bị mưa bão thổi đổ cuốn trôi. C. Vì sồi hiểu được sức mạnh đoàn kết của những cây sậy bé nhỏ. D. Vì sồi thấy sậy không kiêng nể mình. Câu 6. Qua câu chuyện “Cây sồi và cây sậy”, em rút ra được bài học gì? (1 điểm) ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Câu 7. Em hãy viết 1-2 câu nhắn gửi tới cây sồi. (1 điểm) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 8. Tìm và viết lại 1 câu văn trong bài đọc có sử dụng biện pháp nhân hoá? (1 điểm) ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Câu 9. Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? (0,5 điểm) Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi. - Cây sậy trả lời. A. Đánh dấu lời nói của nhân vật. B. Đánh dấu các ý liệt kê. C. Là bộ phận giải thích cho bộ phận đứng trước. Câu 10. Đặt một câu với một trong các tính từ trong bài. (1 điểm) ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................
  6. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KSCL CHKI NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Đọc hiểu lớp 4 Phần I: Đọc to (3 điểm) -Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 75 tiếng/ phút - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm - Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng: 1 điểm - Đọc diễn cảm, nhấn giọng, thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: 1 điểm Phần II: Đọc hiểu (7 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 9 Đáp án A A-B B A C C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm 6 HS trả lời theo ý hiểu: 1 * Cách cho điểm: Học sinh nêu đúng ý, diễn đạt tốt cho 1 điểm nếu đúng ý nhưng diễn đạt lủng củng cho tùy theo mức độ. * Cách cho điểm: 1 - HS viết được 1-2 câu có nội dung hợp lí, diễn đạt rõ ý cho 1,0 điểm, học sinh nêu được đúng ý nhưng diễn đạt lủng củng cho 7 0,5 điểm hoặc tùy theo mức độ.... - HS viết lại được 1 câu văn trong bài đọc có sử dụng biện 1 8 pháp nhân hoá (1đ). Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,1 điểm/lỗi. - Đặt được 1 câu với tính từ có trong bài(1 đ). Nếu đầu câu 1 10 không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,1 điểm/lỗi.