Đề kiểm tra học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dũng Tiến (Có đáp án)

docx 5 trang vuhoai 19/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dũng Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dũng Tiến (Có đáp án)

  1. Phòng thi: ................. BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II Người coi Người chấm SBD: ........ NĂM HỌC 2024 - 2025 (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn: Tiếng việt - Lớp 5 Điểm: ........................... (Thời gian làm bài 90 phút Không kể thời gian phát đề) Bằng chữ: ..................... ...................... I. ĐỌC HIỂU: 1. Đọc thầm đoạn văn sau: NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè. Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị, rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng.Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh. Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi. Theo John Ruskin 2. Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào ý đúng trong các câu trả lời dưới đây: Câu 1. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào? A.Mùa xuân B. Mùa hè C. Mùa thu D. Mùa đông Câu 2. Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là: A. Đi thi chạy. B. Đi diễu hành. C. Đi cổ vũ. D. Chăm sóc y tế cho vận động viên. Câu 3. “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì? A. Là một em bé . B. Là một cụ già .
  2. C. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền. D Là một người đàn ông mập mạp. Câu 4. Nội dung chính của câu chuyện là: A. Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn, vất vả giành chiến thắng trong cuộc thi. B. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy. C. Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ. D. Ca ngợi sự khéo léo của người phụ nữ. Câu 5. Các chi tiết thể hiện sự cảm phục của tác giả đối với “người chạy cuối cùng” là: ............................................................................................................... ............................................................................................................................... Câu 6. Mỗi khi gặp khó khăn, em nghĩ đến ai? Vì sao? ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Câu 7.Em rút ra bài học gì khi đọc xong bài văn trên? ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Câu 8. Từ đồng nghĩa với từ “kiên trì” là: A. hậu đậu B. chán nản C. dũng cảm D. nhẫn nại Câu 9. Hai câu văn sau liên kết với nhau bằng cách nào? Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. A. lặp lại từ ngữ B. Thay thế từ ngữ C. Từ ngữ nối Câu 10. Đặt 1câu ghép về “người chạy cuối cùng”! ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... II. TẬP LÀM VĂN: Trong gia đình ai cũng yêu thương em hết mực. Hãy tả một người thân của em. ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  3. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 1. Đọc hiểu: (5đ ) CÂU ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM 1 B 0,5 điểm 2 D 0,5 điểm 3 C 0,5 điểm 4 B 0,5 điểm 5 HS ghi được chi tiết phù hợp 0,5 điểm 6 Nêu và giải thích hợp lý 0,5 điểm Bài học rút ra là cần phải quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để chiến thắng bản thân, có như vậy mọi công việc 7 0,5 điểm sẽ đạt kết quả tốt đẹp. ( HS trả lời khác nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa) 8 D 0,5 điểm 9 B 0,5 điểm HS đặt đúng câu theo yêu cầu. Nếu đầu câu không viết 10 hoa, cuối câu không có dấu chấm. Mỗi lỗi sai trừ 0,1 0,5 điểm. điểm 2. TẬP LÀM VĂN (5 điểm) * Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm: - Viết được bài văn đúng thể loại đã học, đúng yêu cầu của đề bài. - Trong quá trình tả cần lồng ghép cảm xúc bản thân. - Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp. - Câu văn sinh động, giàu hình ảnh, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài làm - Chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ - Bài viết có cảm xúc, có sự sáng tạo * Cụ thể: Viết được bài văn tả người có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đảm bảo đủ nội dung cần thông tin. a) Mở bài: 0,5 điểm. Giới thiệu người em muốn tả. b) Thân bài: 4điểm - Tả hình dáng - Tả hoạt động, tính tình. - Tả sở thích, sở trường. c) Kết bài: 0,5 điểm. Nêu tình cảm của em với người đó * Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm * Chú ý: Bài viết chữ xấu, bẩn, dập xoá nhiều, toàn bài trừ tối đa 0,25 điểm trình bày.