Đề thi khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh An (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_khao_sat_chat_luong_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_toan_lop.doc
Nội dung text: Đề thi khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh An (Có đáp án)
- Số báo danh: ................ BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Người coi Người chấm Phòng thi: ............ NĂM HỌC 2024 - 2025 Kí tên Kí tên MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Điểm: ............................... (Thời gian làm bài 60 phút) Bằng chữ: ........................ A. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC: Điểm:...... I. ĐC THÀNH TING (4 đim) Học sinh đọc một trong các bài sau và trả lời 1 câu hỏi 1. Bài đọc: Mẹ Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru. Trần Quốc Minh (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 2, tập 1) Câu hỏi: Câu thơ nào cho em biết thời tiết mùa hè rất oi bức? 2. Bài đọc: Vầng trăng của ngoại Nghỉ hè, ba má cho chị em My về quê với ông ngoại nửa tháng. Sáng sớm, My và Bin được tiếng gáy của chú gà trống đánh thức. Hai chị em vùng dậy, gấp chăn màn thật nhanh, rồi ra sân tập thể dục với ông. Ăn sáng xong, ba ông cháu ra vườn, quét lá rụng, vun gốc cây, tìm những trái cây chín vàng. Theo Lê Thanh Nga (Nguồn: Sách Cánh diều -Tiếng Việt lớp 2, tập 1) Câu hỏi: Ăn sáng xong ba ông cháu đã làm những việc gì? 3. Bài đọc: Xe lu và xe ca Xe lu và xe ca là đôi bạn thân. Xe lu và xe ca cùng đi trên đường với nhau. Thấy xe lu đi chậm, xe ca chế giễu: - Cậu đi chậm như rùa ấy! Xem tớ đây này! Nói rồi, xe ca phóng vụt lên, bỏ xe lu ở tít đằng sau. Xe ca tưởng mình thế là giỏi lắm. (Phong Thu) (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 2, tập 1) Câu hỏi: Thấy xe lu đi chậm, xe ca đã làm gì? 4. Bài đọc: Bài học đầu tiên của Gấu con Chủ nhật, Gấu con xin mẹ ra đường chơi. Gấu mẹ dặn: - Con chơi ngoan nhé. Nếu làm sai điều gì, con phải xin lỗi. Được ai giúp đỡ thì con phải cảm ơn. Gấu con mải nghe Sơn Ca hót nên va phải bạn Sóc khiến giỏ nấm văng ra đất. Gấu con vội vàng khoanh tay và nói cảm ơn làm Sóc rất ngạc nhiên. (Theo Lê Bạch Tuyết) (Nguồn: Sách Cánh diều -Tiếng Việt lớp 2, tập 1) Câu hỏi: Trước khi Gấu con đi chơi, Gấu mẹ đã dặn điều gì?
- II. ĐỌC HIỂU (6 điểm) 1. Đọc thầm văn bản sau: Đến trường Có một cậu bé sắp vào lớp 1 nhưng chưa thích đi học. Mẹ cậu bèn dẫn cậu đến trường. Hai mẹ con theo cô hiệu trưởng đi thăm trường. Họ đi ngang qua sân chơi, rồi đến dãy phòng học lớp 1. Có lớp đang đọc đồng thanh một bài thơ. Có lớp đang học toán. Cậu bé hỏi: - Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ? Mẹ cậu không bằng lòng: - Đây là trường học. Con đến trường để học mà. Nhưng cô giáo bảo: - Ở trường, em còn được học các môn khác nữa. Cô dẫn cậu bé đến phòng thực hành. Ở đó, có bạn đang nặn đồ chơi bằng đất sét, có bạn hí húi vẽ tranh. Một bạn gái đang lắp ráp nhà. Ở phòng khác, các bạn đang học hát. Đi một vòng, cô giáo hỏi cậu bé có muốn đi học không. Cậu vui vẻ gật đầu. Người mẹ ngạc nhiên, nói: - Cô như có phép mầu ấy ạ. Cô giáo cười: - Có gì đâu! Các cháu thấy học vui thì thích học ngay thôi mà. Theo sách 168 câu chuyện hay nhất 2. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Theo em, mẹ dẫn cậu bé đến trường làm gì?(0,5 điểm) A. Đi học B. Đi chơi C. Đi thăm trường. D. Đến trường để nhờ cô Hiệu trưởng giúp đỡ vì cậu không chịu đi học. Câu 2. Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu bé nói gì? (0,5 điểm) A. Ngày nào cũng chỉ học đọc,làm toán thôi ạ? B. Con không đi học đâu. C. Con muốn về. Câu 3. Cô hiệu trưởng đã làm gì để cậu bé thích đi học?(0,5 điểm) A. Cô khuyên cậu nên đi học. B. Cô dẫn cậu thi thăm các phòng học. C. Cô nhờ các bạn rủ cậu đi học. Câu 4: Tìm trong bài và viết lại câu cho thấy cậu bé đã đồng ý đi học? 1.
- Câu 5. Câu “Các bạn đang học hát.” thuộc kiểu câu gì? (0,5 điểm) A. Câu giới thiệu B. Câu nêu đặc điểm C. Câu nêu hoạt động Câu 6. Gạch chân từ chỉ hoạt động trong đoạn thơ sau (0,5 điểm) Cô dạy em tập viết Gió đưa thoảng hương nhài Nắng ghé vào cửa lớp Xem chúng em học bài. Câu 7. Viết 2 từ chỉ tình cảm bạn bè (0,5 điểm) 1. Câu 8. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống (1 điểm) Bút chì: - Tẩy ơi, cậu giúp tớ một chút được không Tẩy: - Cậu muốn tớ giúp gì nào Bút chì: - Tớ muốn xóa hình vẽ này Tẩy: - Tớ sẽ giúp cậu Bút chì: - Tớ cảm ơn cậu nhiều nhé Câu 9. Viết 3 từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình (0,5 điểm) 1. Câu 10. Viết 1 – 2 câu có sử dụng từ ngữ chỉ tình cảm gia đình ở bài tập 9 (1 điểm) 2. B. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT: Điểm:...... I. Chính tả: 3.
- II. Tập làm văn: Điểm:...... Đề bài: Viết 4 - 5 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. 1.
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH AN MÔN: CHÍNH TẢ - LỚP 2 Năm học 2024 - 2025 Bài viết: Rồng rắn lên mây Thầy thuốc tìm cách bắt khúc đuôi. Bạn làm đầu dang tay cản thầy thuốc, bạn làm đuôi tìm cách tránh thầy. Nếu bạn khúc đuôi để thầy bắt được thì đổi vai làm thầy thuốc. Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi vai làm đuôi. Trò chơi cứ thế tiếp tục. (GV đọc cho học sinh viết bài trong thời gian 15 phút.) UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH AN MÔN: CHÍNH TẢ - LỚP 2 Năm học 2024 - 2025 Bài viết: Rồng rắn lên mây Thầy thuốc tìm cách bắt khúc đuôi. Bạn làm đầu dang tay cản thầy thuốc, bạn làm đuôi tìm cách tránh thầy. Nếu bạn khúc đuôi để thầy bắt được thì đổi vai làm thầy thuốc. Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi vai làm đuôi. Trò chơi cứ thế tiếp tục. (GV đọc cho học sinh viết bài trong thời gian 15 phút.)
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 2 UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH AN Năm học 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨN AN BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HKI NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN: TOÁN LỚP 5 I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) - Giáo viên phát phiu cho hc sinh chun b trưc 3 phút. Sau đó, gi hc sinh bc thăm chn bài, giáo viên đưa phiu ca mình yêu cu hc sinh đc trong thi gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiu hc sinh đ ghi kt qu đánh giá. Ting nào hc sinh đc sai, giáo viên gch chéo (/), cui cùng tng hp li đ tính đim. - Ni dung chm c th như sau: *Cách cho đim: (Theo bng sau) Tiêu chí cho đim đc Đim 1. Đc đúng các ting, các t 1đ 2. Đc rõ ràng, tc đ đc khong 55-60 ting trong 1 phút 1đ 3. Bit ngt ngh hơi ch có du câu. Ging đc din cm 1đ 4. Tr li đúng câu hi ng vi ni dung đon đc hoc câu hi 1đ giáo viên đưa ra có liên quan đn đon đc. Tng 4đ - Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm (Đọc sai dưới 5 tiếng: 0,75 điểm; đọc sai từ 6 đến 8 tiếng: 0.5 điểm; đọc sai từ 8 đến 10 tiếng: 0,25 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: không có điểm). - Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 0.5 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,25 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm). - Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0.5 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm). - Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lung túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không có điểm). * Lưu ý trường hợp đọc sai do nói ngọng để giúp học sinh có ý thức sửa sai. *Trả lời câu hỏi 1. Bài đọc: Mẹ Câu hỏi: Câu thơ nào cho em biết thời tiết mùa hè rất oi bức? Câu trả lời: Con ve cũng mệt vì hè nắng oi. 2. Bài đọc: Vầng trăng của ngoại Câu hỏi: Ăn sáng xong ba ông cháu đã làm những việc gì? Câu trả lời: Ăn sáng xong ba ông cháu ra vườn, quét lá rụng, vun gốc cây, tìm những trái cây chín vàng. 3. Bài đọc: Xe lu và xe ca Câu hỏi: Thấy xe lu đi chậm, xe ca đã làm gì? Câu trả lời: Xe ca đã chế giễu xa lu đi chậm như rùa. 4. Bài đọc: Bài học đầu tiên của gấu con Câu hỏi: Trước khi Gấu con đi chơi, Gấu mẹ đã dặn điều gì? Câu trả lời: Con chơi ngoan nhé. Nếu làm sai điều gì, con phải xin lỗi. Được ai giúp đỡ thì con phải cảm ơn.
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH AN BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HKI TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨN AN BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HKI NĂM HỌC 2015 - 2016 NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TOÁN LỚP 5 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 A. KIỂM TRA KỸ NĂNG ĐỌC (10 điểm) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) II. ĐỌC HIỂU: (6 điểm) CÂU ĐIM ĐÁP ÁN D. Đn trưng đ nh cô Hiu trưng giúp đ vì cu không 1 0,5 chu đi hc. 2 0,5 A. Ngày nào cũng ch hc đc, làm toán thôi ? 3 0,5 B. Cô dn cu thi thăm các phòng hc. Cu vui v gt đu. (Thiu du chm hoc không vit hoa 4 0,5 ch cái đu câu tr 01 đim) 5 0.5 C. Câu nêu hot đng Cô dy em tp vit Gió đưa thong hương nhài 6 0,5 Nng ghé vào ca lp Xem chúng em hc bài. 7 0,5 Gn bó, keo sơn, thân thit . Bút chì: - Ty ơi, cu giúp t mt chút đưc không? Ty: - Cu mun t giúp gì nào? 8 1 Bút chì: - T mun xóa hình v này. Ty: - T s giúp cu. Bút chì: - T cm ơn cu nhiu nhé! 9 0,5 Tìm đưc 3 t: yêu thương, bit ơn, kính trng, đùm bc 10 1 Đt câu đúng yêu cu, đu câu vit hoa, cui câu có du chm. B. KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT (10 điểm) I. CHÍNH TẢ (4 điểm) - Bài vit không mc li chính t, ch vit rõ ràng, đúng đ cao, đúng khong cách, trình bày đúng đon văn. (4 đim) - Sai 1 li chính t trong bài vit v âm, vn, thanh, không vit hoa đúng quy đnh tr 0,25 đim, nhng li sai ging nhau tr mt ln. (Những lỗi trùng nhau chỉ trừ 1 lần điểm) II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm) * Đảm bảo các yêu cầu sau được 6 điểm: - Viết được đoạn văn kể về giừo ra chơi trường em đúng yêu cầu thể loại đã học, đúng theo yêu cầu của đề bài; độ dài bài viết từ 4 đến 5 câu. Bài viết nêu được các ý sau: 1. Trong gi ra chơi, em và các bn thưng chơi đâu?
- 2. Em và các bn thưng chơi trò chơi gì? 3. Em thích hot đng nào nht? 4. Em cm thy th nào sau mi gi ra chơi? - Viết câu văn đúng ngữ pháp, có hình ảnh, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. * Lưu ý: + Không đúng chủ đề không cho điểm. + Không đảm bảo số câu không cho điểm. + Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 6 - 5,5 - 5 - 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5. Chú ý: Điểm bài thi là điểm trung bình của kiểm tra đọc và kiểm tra viết..
- Số báo danh: ................ BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Người coi Người chấm Phòng thi: ............ NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TOÁN - LỚP 2 Kí tên Kí tên Điểm: ............................... (Thời gian làm bài 40 phút) Bằng chữ: ........................ PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: a. Số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số là: A. 98 B. 99 C. 100 D. 97 b. Tổng của 52 và 29 là : A. 71 B. 72 C. 81 D. 82 Câu 2: a. Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất: A. 15 - 8 B. 14 - 8 C. 13 - 5 D. 11 - 6 b. Số cần điền vào chỗ chấm là: 25 kg + 15 kg + 9 kg = ........... kg A. 59 B. 49 C. 59 kg D. 49 kg Câu 3. a. Trong một năm có bao nhiêu tháng có 31 ngày? A. 4 tháng B. 5 tháng C. 6 tháng D. 7 tháng b. Các số 78; 31; 86; 42 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: A. 86; 78; 42; 31 B. 31; 42; 78; 86 C. 31; 78; 42; 86 Câu 4: Điền vào chỗ trống: a. 23 giờ còn gọi là ...... giờ đêm. b. Thứ ba tuần này là ngày 24 tháng 12 Thứ ba tuần sau đó là ngày ..... tháng 12 Câu 5: Hình dưới đây có mấy hình tam giác? A. A. 4 hình tam giác B. B. 5 hình tam giác C. C. 6 hình tam giác D. D. 7 hình tam giác Câu 6: Một cửa hàng buổi sáng bán được 15 bao gạo. Buổi chiều cửa hàng đó bán được 9 bao gạo. Hỏi cửa hàng đó bán được tất cả bao nhiêu bao gạo?
- Đáp số: ..................................................................... PHẦN II: TỰ LUẬN VÀ VẬN DỤNG Câu 7: Đặt tính rồi tính 38 +46 47 + 19 86 - 28 53 – 36 Câu 8: Tính 45 - 9 + 12 =................................ 37 + 13 + 8 = ........................ =............................... =......................... Câu 9: Mẹ mua một con lợn cân nặng 36 kg về nuôi. Sau một thời gian, con lợn tăng thêm 17 kg. Hỏi lúc này, con lợn cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? Bài giải: Câu 10: a) Viết tất cả các số có hai chữ số được ghép bởi hai trong ba thẻ số sau: 3 0 5 b) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 34 + 45 - 14 - 15
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH AN BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HKI NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TOÁN LỚP 2 I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào đáp án đúng (6 đ) a. A 0,5 điểm Câu 1 b. C 0,5 điểm a. C 0,5 điểm Câu 2 b. B 0,5 điểm a. D 0,5 điểm Câu 3 b. B 0,5 điểm a. 23 giờ còn gọi là 11 giờ đêm .. 0,5 điểm Câu 4 b. Thứ ba tuần sau đó là ngày 31 tháng 12 0,5 điểm Câu 5 C. 6 hình tam giác 1.0 điểm Câu 6 Đáp số: 24 bao gạo 1, 0 điểm II. TỰ LUẬN (4đ) Câu 7: (1đ) Tính đúng mỗi phần được 0,25 điểm (đặt tính đúng mỗi phần 0,1 điểm; tính đúng mỗi phần được 0,15 điểm) Câu 8: (1đ) Đúng mỗi phần cho 0,5 điểm. 45 - 9 + 12 =.36 + 12 (0,25 đ) 37 + 13 + 8 = 50 + 8 (0,25 đ) = 48 (0,25 đ) = 58 (0,25 đ) Câu 9 : (1đ) Bài giải: Lúc này, con lợn cân nặng số ki – lô – gam là: 36 + 17 = 53 (kg) (0.75 đ) Đáp số: 53 kg (0.25 đ) (Lưu ý: Lời giải đúng phép tính đúng nhưng kết quả sai cho một nửa số điểm. Lời giải sai phép tính đúng không cho điểm) Câu 10: a, (0.5 đ) Viết đúng 1 số có hai chữ số được ghép bởi hai trong ba số thẻ được 0.1 đ. Các số có hai chữ số được ghép bởi hai trong ba số thẻ là: 30; 35; 53; 50. b, Tính bằng cách thuận tiện nhất: 34 + 45 - 14 – 15
- = 34 – 14 + 45 – 15 (0,15 đ) = 20 + 30 (0,15 đ) = 50 (0,2 đ)

