Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 8 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 8 + 9 (Có đáp án)

docx 12 trang vuhoai 09/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 8 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 8 + 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxcau_hoi_on_tap_mon_dia_li_8_sach_chan_troi_sang_tao_bai_8_9.docx

Nội dung text: Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 8 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 8 + 9 (Có đáp án)

  1. Trắc nghiệm ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN Câu 1. Nước ta có khoảng A. 2360 con sông. B. 2630 con sông. C. 3260 con sông. D. 3620 con sông. Câu 2. Hệ thống sông nào sau đây không chảy theo hướng vòng cung và hướng tây bắc - đông nam? A. Sông Hồng. B. Sông Mã. C. Sông Kì Cùng-Bằng Giang. D. Sông Cả. Câu 3. Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng nào dưới đây? A. Tây bắc - đông nam và vòng cung. B. Vòng cung và đông bắc - tây nam. C. Tây - đông hoặc gần bắc - nam. D. Tây bắc - đông nam và tây - đông. Câu 4. Sông ngòi ở nước ta có tổng lượng nước lớn khoảng A. 893 tỉ m3/năm. B. 938 tỉ m3/năm. C. 839 tỉ m3/năm. D. 983 tỉ m3/năm. Câu 5. Tổng lượng phù sa của nước ta là khoảng A. 230 triệu tấn/năm. B. 220 triệu tấn/năm. C. 210 triệu tấn/năm. D. 200 triệu tấn/năm. Câu 6. Ở nước ta, sông nào chảy theo hướng đông nam - tây bắc? A. Kỳ Cùng. B. Sông Cầu. C. Sông Tiền. D. Sê San. Câu 7. Ở nước ta, mùa cạn kéo dài A. 7 - 8 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm. B. 4 - 5 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm. C. 7 - 8 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm. D. 4 - 5 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm. Câu 8. Nguồn cung cấp nước sông chủ yếu của sông ngòi ở nước ta là A. băng tuyết. B. nước mưa. C. nước ngầm. D. hồ và đầm. Câu 9. Hệ thống sông nào sau đây có lưu vực lớn nhất ở miền Bắc? A. Sông Cả. B. Thái Bình. C. Sông Mã.
  2. D. Sông Hồng. Câu 10. Các sông ở Trung Bộ Đông Trường Sơn có lũ vào khoảng thời nào dưới đây? A. Từ tháng 1 đến tháng 4. B. Từ tháng 10 đến tháng 12. C. Từ tháng 4 đến tháng 7. D. Từ tháng 9 đến tháng 12. Câu 11. Đỉnh lũ của sông ngòi Nam Bộ vào tháng nào dưới đây? A. Tháng 7. B. Tháng 8. C. Tháng 9. D. Tháng10. Câu 12. Đoạn sông Hồng chảy trên lãnh thổ nước ta có chiều dài là A. 126km. B. 300km. C. 205km. D. 556km. Câu 13. Sông Hồng đổ ra vịnh A. Vân Phong. B. Thái Lan. C. Cam Ranh. D. Bắc Bộ. Câu 14. Sông Thu Bồn bắt nguồn từ A. vùng núi Hoa Nam. B. vùng núi Trường Sơn Bắc. C. vùng núi Trường Sơn Nam. D. cao nguyên Tây Tạng. Câu 15. Sông Mê Công chảy qua lãnh thổ bao nhiêu quốc gia. A. 4 quốc gia. B. 5 quốc gia. C. 6 quốc gia. D. 7 quốc gia. Hiển thị đáp án TỰ LUẬN Câu 1: Trình bày đặc điểm sông ngòi nước ta. Trả lời: Đặc điểm của sông ngòi nước ta: - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước. - Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa. - Phần lớn sông ngòi chảy theo hai hướng chính là: hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
  3. - Chế độ nước chảy theo hai mùa rõ rệt. Câu 2: Đặc điểm mạng lưới và chế độ nước sông của hệ thống sông Hồng. Trả lời: - Đặc điểm mạng lưới sông: + Là hệ thống sông lớn thứ 2 cả nước sau hệ thống sông Mê Kông. + Hệ thống sông được cung cấp nước bởi hơn 600 phụ lưu, trong đó có 2 phụ lưu chính là sông Đà và sông Lô. Các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành mạng lưới sông hình nan quạt, hội tụ tại Việt Trì (Phú Thọ). + Sông Hồng đổ ra vịnh Bắc Bộ ở cửa chính Ba Lạt và nhiều chi lưu khác. - Đặc điểm chế độ nước sông: + Chế độ nước sông có hai mùa rõ rệt (mùa lũ và mùa cạn) • Mùa lũ: bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa mưa. Lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm. • Mùa cạn: bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm. + Do mạng lưới sông có dạng nan quạt, nên khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt. + Các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện trên hệ thống sông Hồng có ảnh hưởng quan trọng, làm chế độ nước sông điều hoà hơn. Câu 3: Trình bày đặc điểm mạng lưới sông ngòi nước ta. Trả lời: - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước: + Nước ta có 2360 con sông dài trên 10 km. + Mật độ trung bình mạng lưới sông khoảng 0,66 km/km2, ở đồng bằng mật độ có thể cao hơn, từ 2 - 4 km/km2. + Dọc bờ biển nước ta, cứ khoảng 20 km lại có một cửa sông. - Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa: + Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn (khoảng 839 tỉ m3/năm), phân bố không đều giữa các hệ thống sông. Trong đó, hệ thống sông Mê Công chiếm tới 60,4% lưu lượng của cả nước.
  4. + Sông ngòi còn mang theo một lượng phù sa rất lớn với tổng lượng khoảng 200 triệu tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng là 120 triệu tấn/năm, chiếm tới 60% tổng lượng phù sa của sông ngòi cả nước. - Phần lớn sông ngòi chảy theo hai hướng chính: + Sông ngòi chủ yếu chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam (ví dụ: sông Hồng, sông Mã, sông Tiền,..) và vòng cung (ví dụ: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu,..). + Ngoài ra, một số sông chảy theo hướng khác như đông nam - tây bắc (ví dụ: sông Kỳ Cùng), đông - tây (ví dụ: sông Srêpôk, sông Sê San,..). + Hầu hết các sông của nước ta đều đổ ra Biển Đông. - Chế độ dòng chảy theo hai mùa rõ rệt: +Chế độ dòng chảy sông ngòi phụ thuộc vào chế độ mưa, với hai mùa rõ rệt là mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa cạn tương ứng với mùa khô. + Nguyên nhân: do nguồn cung cấp nước sông chủ yếu là nước mưa. Câu 4: Trình bày đặc điểm chung của 3 hệ thống sông ngòi Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ. Trả lời: - Sông ngòi Bắc Bộ: + Có chế độ nước theo mùa, thất thường. + Mùa lũ kéo dài năm tháng (từ tháng 6 đến tháng 10), cao nhất vào tháng 8. Lũ tập trung nhanh và kéo dài do có mưa theo mùa, các sông có dạng nan quạt. + Một số sông nhánh chảy giữa các cánh cung núi, quy tụ về đỉnh tam giác châu sông Hồng. + Tiêu biểu cho khu vực sông ngòi Bắc Bộ là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. - Sông ngòi Trung Bộ: +Thường ngắn và dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập. + Lũ lên rất nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp mưa và bão lớn. + Mùa lũ tập trung vào các tháng cuối năm từ tháng 9 đến tháng 12. + Tiêu biểu là hệ thống sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Đà Rằng. - Sông ngòi Nam Bộ: + Lượng nước chảy lớn, chế độ nước theo mùa và khá điều hòa do địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu điều hòa hơn vùng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ,...
  5. + Lòng sông rộng và sâu, ảnh hưởng của thủy triều lớn. + Có 2 hệ thống sông lớn: hệ thống sông Mê Công, hệ thống sông Đồng Nai. + Mê Công là hệ thống sông lớn nhất vùng Đông Nam Á (dài 4300 km, chảy qua sáu quốc gia). Sông Mê Công đã mang đến cho đất nước ta những nguồn lợi to lớn, song cũng gây nên những khó khăn không nhỏ vào mùa lũ. Câu 5: Phân tích vai trò của hồ đầm đối với sản xuất và sinh hoạt. Trả lời: - Vai trò đối với sản xuất: + Hồ đầm là nơi có thể nuôi trồng thủy sản. + Nhiều hồ đầm có phong cảnh đẹp thu hút khách du lịch. + Các hồ nước ngọt, cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp, hoạt động công nghiệp, phát triển thủy điện. + Hồ còn có vai trò điều tiết nước của các dòng chảy. - Vai trò đối với sinh hoạt: + Cung cấp nước cho hoạt động sinh hoạt của con người, đảm bảo sinh kế cho người dân. - Ngoài ra, hồ đầm còn có ý nghĩa đối với việc bảo vệ môi trường: + Giúp điều hòa khí hậu địa phương. + Là môi trường sống của nhiều sinh vật dưới nước, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học. Câu 6: Phân tích vai trò của nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt. Trả lời: - Vai trò đối với sản xuất: + Nước ngầm cung cấp nước tưới cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. + Các nguồn nước nóng, nước khoáng là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh. - Vai trò đối với sinh hoạt: + Là nguồn nước quan trọng phục vụ sinh hoạt của người dân. + Nước khoáng có giá trị đối với sức khỏe con người. Câu 7: Nêu những thuận lợi và khó khăn do lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long. Trả lời: - Thuận lợi: + Thau chua, rửa mặn đất đồng bằng. + Bồi đắp phù sa tự nhiên, mở rộng diện tích đồng bằng. + Du lịch sinh thái trên kênh rạch và rừng ngập mặn. + Giao thông trên kênh rạch. - Khó khăn: + Gây ngập lụt diện rộng và kéo dài. + Phá hoại nhà cửa, vườn dược, mùa màng. + Gây ra dịch bệnh do ô nhiễm môi trường. + Làm chết người, gia súc. Câu 8: Giải thích tại sao chế độ nước sông ở ba vùng sông ngòi nước ta lại có sự khác nhau? Trả lời: Chế độ nước của ba vùng sông ngòi lại có sự khác nhau là do: - Đặc điểm nền địa chất, địa hình lưu vực và hình dạng lãnh thổ ở ba vùng sông ngòi có sự khác nhau. - Do đặc điểm khí hậu, đặc biệt là chế độ mưa ở ba vùng khác nhau.
  6. - Ngoài ra, còn do tác động của các nhân tố khác như: đặc điểm lưu vực (diện tích, phụ lưu,...), thực vật, hồ, đầm và nhân tố con người Câu 9: Tìm hiểu về vai trò của hồ thủy lợi Dầu Tiếng. Trả lời: - Hồ Dầu Tiếng là hồ thủy lợi xây dựng trên sông Sài Gòn, thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3 nước. - Vai trò: + Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho hàng trăm nghìn héc-ta đất nông nghiệp thuộc các tỉnh: Tây Ninh, BÌnh Dương, Bình Phước, Long An và Thành phố Hồ Chí Minh; góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất. + Tận dụng diện tích mặt nước và dung tích hồ để nuôi cá. + Phát triển du lịch. + Cải tạo môi trường, sinh thái. + Cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trong vùng khoảng 100 triệu m3 mỗi năm. Câu 10: Mô tả đặc điểm của sông Hồng và vai trò của sông Hồng trong sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư. Trả lời: - Tổng quan: + Sông Hồng bắt nguồn từ vùng núi thuộc huyện Ngụy Sơn, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Sông Hồng chảy vào Việt Nam từ tỉnh Lào Cai, và chảy qua các tỉnh: Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, thành phố Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và đổ ra Biển Đông. + Sông Hồng có tổng chiều dài dòng chính là 1126 km, trong đó, đoạn chảy trên lãnh thổ Việt Nam có chiều dài khoảng 556 km. - Đặc điểm chế độ nước: + Chế độ nước sông có hai mùa rõ rệt (mùa lũ và mùa cạn): Mùa lũ, bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa mưa; lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm. Mùa cạn, bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm. + Khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt. + Các công trình thuỷ lợi trên sông Hồng có ảnh hưởng quan trọng, làm chế độ nước sông điều hoà hơn. - Vai trò: sông Hồng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư: + Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư. + Bồi đắp phù sa cho đồng bằng sông Hồng, tạo nên vùng châu thổ màu mỡ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhất là lúa nước. + Điều tiết dòng chảy, hạn chế lũ lụt vào mùa mưa và cung cấp nước vào mùa khô cho sản xuất, sinh hoạt. + Ngoài ra còn phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông đường sông. Câu 11: Nêu cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Trả lời: - Đồng bằng sông Hồng: + Đắp đê lớn chống lụt. + Tiêu lũ theo sông nhánh và ô trũng. + Bơm nước từ đồng ruộng ra sông.
  7. - Đồng bằng sông Cửu Long: + Đắp đê bao hạn chế lũ nhỏ. + Tiêu lũ ra vùng biển phía tây theo các kênh rạch. + Làm nhà nổi, làng nổi. + Xây dựng làng tại các vùng đất cao, hạn chế tác động của lũ. Câu 12: Nêu một số việc cần phải làm để sống chung với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long lâu dài, bền vững. Trả lời: Một số việc cần phải làm để sống chung với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long lâu dài, bền vững là: - Chủ động, sẵn sàng vật tư. phương tiện, lương thực, thực phẩm, thuốc men trước mùa lũ. - Xây dựng cơ cấu kinh tế và nếp sống phù hợp môi trường sinh thái ngập lũ theo mùa. - Xây dựng các công trình phân lũ, thoát lũ nhanh. Trắc nghiệm Bài 9 Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam Câu 1. Giai đoạn 1958 - 2018, nhiệt độ nước ta tăng thêm A. 0,980C. B. 0,890C. C. 0,790C. D. 0,970C. Câu 2. Trên phạm vi cả nước, trong một thập kỉ số ngày nắng nóng tăng từ A. 2 - 4 ngày. B. 3 - 4 ngày. C. 3 - 5 ngày. D. 2 - 5 ngày. Câu 3. Thiên tai nào sau đây không phải hiện tượng thời tiết cực đoan? A. Mưa lớn. B. Rét đậm. C. Động đất. D. Rét hại. Câu 4. Vào mùa cạn, lượng nước ở hầu hết các hệ thống sông nước ta giảm từ A. 4 - 10%. B. 3 - 10%. C. 6 - 11%. D. 5 - 11%. Hiển thị đáp án Câu 5. Vào mùa lũ, ở đồng bằng xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây? A. Ngập lụt. B. Lũ quét. C. Động đất. D. Hạn hán. Câu 6. Vào mùa lũ, ở miền núi xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây? A. Hạn hán.
  8. B. Ngập lụt. C. Lũ quét. D. Động đất. Câu 7. Vào mùa cạn, các địa phương nằm gần lưu vực sông thường gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây? A. Cháy rừng. B. Thiếu nước. C. Đại dịch. D. Mất mùa. Câu 8. Biến đổi khí hậu tác động thế nào đến hồ, đầm và nước ngầm? A. Nguồn nước ngầm hạ thấp, khả năng khô hạn lớn. B. Mực nước các hồ đầm và nước ngầm xuống thấp. C. Nhiều hồ, đầm đầy nước; nguồn nước ngầm nhiều. D. Các hồ, đầm cạn nước không thể khôi phục được. Câu 9. Biến đổi khí hậu tác động đến A. đời sống và sản xuất, đe dọa sự phát triển bền vững. B. đời sống, sản xuất, đe dọa sự phát triển nông nghiệp. C. đời sống và sinh hoạt, đe dọa sự phát triển du lịch. D. sinh hoạt và sản xuất, khai thác tài nguyên tự nhiên. Câu 10. Hai nhóm giải pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu là A. thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên. B. giảm nhẹ biến đổi khí hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu. C. sử dụng năng lượng tái tạo và thích ứng với biến đổi khí hậu. D. giảm nhẹ biến đổi khí hậu và tăng cường bảo vệ, trồng rừng. Câu 11. Trong nông nghiệp, giải pháp nào sau đây được sử dụng để thích ứng với biến đổi khí hậu? A. Thay đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ và phát triển thủy lợi. B. Ứng dụng công nghệ tiết kiệm nguyên liệu và nhiên liệu. C. Cải tạo, tu bổ hạ tầng vận tải và phát triển du lịch xanh. D. Tạo ra các sản phẩm chất lượng, hạn chế xâm nhập mặn. Câu 12. Trong dịch vụ, giải pháp nào sau đây được sử dụng để thích ứng với biến đổi khí hậu? A. Ứng dụng công nghệ tiết kiệm nguyên liệu và nhiên liệu. B. Thay đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ và phát triển thủy lợi. C. Cải tạo, tu bổ hạ tầng vận tải và phát triển du lịch xanh. D. Tạo ra các sản phẩm chất lượng, hạn chế xâm nhập mặn. Câu 13. Giải pháp giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu là A. khai thác hợp lí và bảo vệ tự nhiên. B. bảo vệ và chống nắng cho vật nuôi. C. tăng cường trồng và bảo vệ rừng. D. xây dựng kè biển, kênh thoát nước. Câu 14. Giải pháp giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu không phải là A. khai thác hợp lí và bảo vệ tự nhiên. B. sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng. C. giảm thiểu lượng khí thải nhà kính. D. bảo vệ và chống nắng cho cây trồng. Câu 15. Đối với thủy văn, biến đổi khí hậu tác động nhiều nhất đến
  9. A. lưu lượng nước và chế độ nước sông. B. chế độ nước sông và lưu vực sông. C. lưu vực sông và hướng chảy của sông. D. độ dốc lòng sông và lưu lượng nước. Câu hỏi tự luận bài 9: Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam Câu 1: Kể tên ít nhất 3 biểu hiện của biến đổi khí hậu. Trả lời: Biểu hiện của biến đổi khí hậu là: + Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng cao. + Hạn hán xuất hiện ở nhiều nơi. + Lượng mưa tăng giảm thất thường. + Mực nước biển dâng cao, axit hóa đại dương. + Hiện tượng thời tiết cực đoan: mưa bão, lốc xoáy, mưa đá, hiện tượng EL NINO,... Câu 2: Kể tên ít nhất 3 hoạt động của con người có khả năng làm biến đổi khí hậu. Trả lời: Hành động của con người làm biến đổi khí hậu là: + Quá trình tạo điện và nhiệt từ việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch tạo ra lượng khí thải rất lớn trên toàn cầu. + Chặt phá rừng; đốt cháy rừng làm nương rẫy. + Khói bụi từ phương tiện giao thông. + Sử dụng phân bón, hóa chất độc hại. Câu 3: Liệt kê ít nhất 3 biện pháp để giảm biến đổi khí hậu. Trả lời: Biện pháp để giảm biến đổi khí hậu là: + Sử dụng phương tiện công cộng và xe điện. + Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch. + Giảm tiêu thụ điện, nước. + Hạn chế rác thải nhựa. + Bảo vệ rừng. + Nâng cấp cơ sở hạ tâng. Câu 4: Kể tên ít nhất 3 hoạt động để giảm nhẹ hoặc thích ứng với biến đổi khí hậu. Trả lời: Những hoạt động để giảm nhẹ hoặc thích ứng với biến đổi khí hậu là: + Tham gia ngày vì môi trường do trường học hoặc xã/phường/thị trấn tổ chức + Tiết kiệm điện, nước, trong sinh hoạt hàng ngày. + Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, hạn chế dùng than, rơm rạ, đốt rác, + Thu gom phế liệu (giấy, chai lọ, ) để tái chế. + Hạn chế sử dụng túi ni-lông; tăng cường sử dụng các loại túi làm từ nguyên liệu giấy, vải, + Đi bộ hoặc sử dụng các phương tiện công cộng (xe bus, ) để tới trường. Câu 5: Phân tích tác động của biến đổi khí hậu với khí hậu nước ta (nhiệt độ, lượng mưa, các hiện tượng thời tiết cực đoan). Trả lời: - Thay đổi về nhiệt độ:
  10. + Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước, với mức tăng trung bình toàn Việt Nam là 0,890C trong thời kì từ 1958 - 2018. + Số ngày nắng nóng có xu thế tăng từ 3-5 ngày/ thập kỉ trên phạm vi cả nước. Nhiều kỉ lục cao của nhiệt độ được ghi nhận trong những năm gần đây. - Thay đổi về lượng mưa: + Lượng mưa trung bình năm của cả nước có nhiều biến động. + Thời gian mùa mưa và mùa khô cũng có sự thay đổi so với trung bình nhiều năm, các đợt mưa lớn xảy ra bất thường hơn về tần suất và cường độ. - Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất: + Số cơn bão có xu hướng tăng, diễn biến bất thường về thời gian, tần suất và phạm vi hoạt động. + Hạn hán, lũ lụt xuất hiện nhiều và khắc nghiệt hơn. + Rét đậm, rét hại xuất hiện thường xuyên hơn. Câu 6: Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối với thủy văn nước ta. Trả lời: - Tác động đến sông ngòi: Biến đổi khí hậu đã tác động đến thuỷ chế của sông ngòi, làm chế độ nước sông thay đổi thất thường. + Vào mùa lũ, lượng nước tăng nhanh ở các dòng sông, gây sạt lở lớn hai bên bờ sông và ngập úng trên diện rộng. + Vào mùa cạn, lượng nước ở hầu hết các hệ thống sông nước ta giảm từ 3-10%, mực nước sông giảm mạnh, gây xâm nhập mặn sâu và thời gian kéo dài. - Tác động tới hồ, đầm và nước ngầm: sự gia tăng của số ngày hạn hán đã làm cho mực nước của các hồ đầm xuống thấp, mực nước ngầm cũng hạ thấp hơn nhiều so với trung bình nhiều năm. Câu 7: Liệt kê những tác động của biến đổi khí hậu với khí hậu Việt Nam. Trả lời: - Thay đổi về nhiệt độ: + Nhiệt độ trung bình năm có tăng 0,89oC (giai đoạn 1958 - 2018). + Số ngày nắng nóng có xu thế tăng từ 3-5 ngày/thập kỉ. - Thay đổi về lượng mưa: + Lượng mưa trung bình năm của cả nước có nhiều biến động. + Thời gian mùa mưa và mùa khô cũng có sự thay đổi. + Các đợt mưa lớn xảy ra bất thường hơn về tần suất và cường độ. - Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan (hạn hán, lũ lụt, rét đậm, rét hại, ) gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất. Câu 8: Liệt kê những tác động của biến đổi khí hậu với thủy văn Việt Nam. Trả lời: - Tác động đến sông ngòi: tác động đến thủy chế của sông ngòi và làm cho chế độ nước sông thay đổi thất thường. - Tác động tới hồ đầm và nước ngầm: mực nước ở các hồ đầm xuống thấp, mực nước ngầm thấp hơn so với trung bình mọi năm. Câu 9: Nguyên nhân biến đổi khí hậu là gì? Trả lời: - Nguyên nhân tự nhiên: + Sự thay đổi rất nhỏ của quỹ đạo trái đất, dẫn đến thay đổi về phân bố bức xạ mặt trời lên bề mặt trái đất.
  11. + Núi lửa phun trào: khi núi lửa phun trào sẽ giải phóng một lượng khí nhà kính khổng lồ, có thể ảnh hướng lớn trong một khu vực nhất định và góp phần gây ra hiện tượng ấm lên toàn cầu. + Băng tan: băng ở Nam Cực và Bắc Cực tan làm lộ ra lớp băng CO2 vĩnh cửu, giải phóng một lượng lớn khí này, góp phần gây hiệu ứng nhà kính. - Nguyên nhân nhân tạo: + Các hoạt động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch như dầu, khí đốt, than đá cùng các loại khí thải khác phát sinh trong quá trình sản xuất của con người. + Phá rừng khí một diện tích lớn cây xanh mất đi, giảm khả năng để điều hòa lượng khí CO2. Câu 10: Chứng minh giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở nước ta có hiệu quả. Trả lời: Để giảm nhẹ hậu quả của biến đổi khí hậu, hiện nay, ở Việt Nam đã tăng cường sản xuất và sử dụng một số nguồn năng lượng tái tạo, như: năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều, Câu 11: Biến đổi khí hậu đang là vấn đề cấp bách của toàn cầu, có ảnh hưởng trực tiếp tới các thành phần tự nhiên, đặc biệt là khí hậu và thuỷ văn. Nước ta được xếp vào nhóm nước chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu. Vậy biến đổi khí hậu có tác động như thế nào tới khí hậu và thuỷ văn? Chúng ta cần phải có những giải pháp gì để ứng phó với biến đổi khí hậu? Trả lời: - Khí hậu tác động đến khí hậu và thủy văn: + Đối với biến đổi khí hậu: Gia tăng nhiệt độ, biến động lượng mưa và gia tăng các hiện tượng cực đoan. + Đối với thủy văn: thay đổi dòng chảy; gia tăng lũ lụt, sạt lở, hạn hán và nước biển dâng. - Giải pháp: + Thích ứng biến đổi khí hậu. + Giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Câu 12: Trình bày giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu. Trả lời: - Một số giải pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu: + Thay đổi cơ cấu mùa vụ, lựa chọn các cây trồng, vật nuôi có khả năng thích nghi với các tác động của biến đổi khí hậu; xây dựng các công trình thuỷ lợi. + Bảo vệ rừng, trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và ven biển. + Xây dựng các cơ sở sản xuất ít gây ô nhiễm môi trường. + Phát triển giao thông công cộng và khuyến khích người dân sử dụng. + Sử dụng năng lượng (điện, xăng, dầu,...) tiết kiệm và hiệu quả. Câu 13: Trình bày giải pháp để giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu. Trả lời: - Một số giải pháp để giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu: + Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ để hạn chế sử dụng phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật,... + Xử lí và tái sử dụng các phụ phẩm phế thải. + Cải tiến công nghệ, kĩ thuật để tiết kiệm nguồn năng lượng. + Phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như: năng lượng gió, năng lượng mặt trời,... + Tuyên truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.
  12. Câu 14: Chứng minh biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới đời sống của con người. Trả lời: - Làm nhiệt độ trái đất tăng lên: Nhiệt độ trái đất tăng là mối đe dọa sức khỏe, gây tác động mạnh mẽ tới con người, nhất tới trẻ em, người lớn tuổi, các cộng đồng nghèo đói, dân tộc thiểu số. Biến đổi khí hậu gây ra sóng nhiệt, khiến nhiệt độ tại một khu vực rất cao trong thời gian dài, làm con người kiệt quệ, căng thẳng, sức khỏe suy yếu, dễ mắc các bệnh khác. - Làm tăng tần suất thiên tai: Biến đổi khí hậu khiến những cơn bão, lụt, hạn hán, động đất, sóng thần, cháy rừng diễn ra thường xuyên hơn, gây thiệt hại lớn về người và của cải. Trong những năm vừa rồi, Việt Nam chúng ta cũng đã phải hứng chịu hậu quả nặng nề từu rất nhiều cơn bão, lũ với tần suất ngày một nhiều hơn. Đặc biệt xuất hiện một số hình thái thiên tai mới như băng giá, sương muối. - Giảm quỹ đất có thể sinh sống của con người: Băng tân gây nước biển dâng cao, làm mất đi lượng lớn diện tích đất ven biển. Bão, lũ gia tăng sẽ làm tăng hiện tượng xói mòn, rửa trôi, sạt lở bờ sông, bờ biển gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tài nguyên đất. Hiện tượng hạn hán thì gây sẽ dẫn tới hoang mạc hóa. Các nhân tố trên đều làm giảm quỹ đất. - Làm giảm tăng trưởng kinh tế: Nước biển dây làm giảm diện tích đất canh tác nông nghiệp, ảnh hưởng đến kinh tế ven biển. Thiên tai làm sản xuất đình đốn, gây thiệt hại về cơ sở vật chất, hủy hoại mùa màng. Thời tiết khắc nghiệt làm giảm năng suất lao động của con người. Áp lực về giảm phát thải khí nhà kính khiến nhiều ngành công nghiệp nặng phải cắt gỉam sản lượng. Các lí do trên tổng hợp lại, đã và đang gây áp lực vô cùng lớn lên nền kinh tế toàn cầu. - Gia tăng dịch bệnh: Việc khí hậu trở lên khắc nghiệt vô hình chung làm phát sinh nhiều loại dịch bệnh, virus, nguy hại đối với cả con người và động vật. Cộng hưởng với các yếu tố như suy giảm miễn dịch, thiên tai, nghèo đói, dịch bệnh thực sự trở thành cơn ác mộng đối với loài người, đặc biệt là các quốc gia kém phát triển. Câu 15: Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối với thuỷ văn ở nước ta. Lấy ví dụ cụ thể. Trả lời: Tác động biến đổi khí hậu đối với thủy văn: biến đổi khí hậu đã làm thay đổi chế độ dòng chảy, gia tăng thiên tai và nước biển dâng, cụ thể: - Thay đổi chế độ dòng chảy: Biến động của lượng mưa kéo theo sự thay đổi mạnh và thất thường của chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta: mùa lũ, mực nước sông dâng cao, lũ thường lên nhanh và bất thường nên rất khó dự báo để phòng tránh; mùa cạn, dòng chảy sông ngòi giảm mạnh, mực nước sông hạ thấp. - Gia tăng lũ lụt, sạt lở, hạn hán và xâm nhập mặn: Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng lũ lụt, sạt lở bờ sông trong mùa lũ; hạn hán kéo dài ở nhiều vùng trên cả nước và nhiễm mặn ở các đồng bằng ven biển trong mùa cạn. - Nước biển dâng: Biến đổi khí hậu làm mực nước biển, đại dương tăng lên. Tính trung bình, mực nước tại các trạm hải văn ven biển có xu thế tăng 2,74 mm/năm. Ví dụ: Vùng đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây hiện tượng nhiễm mặn đang gia tăng.