Đề khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Tiến (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Tiến (Có đáp án)
- Số báo danh: ............. BÀI KHẢO SÁT HỌC KÌ I Người coi Người chấm Phòng thi :.............. NĂM HỌC 2024 – 2025 (Kí và ghi tên ) (Kí và ghi tên) Môn Tiếng Việt - Lớp 2 Điểm : .............. (Thời gian làm bài : 60 phút ) Bằng chữ:............... ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ I. Đọc hiểu: (4 điểm) Những quả đào Sau một chuyến đi xa, người ông mang về bốn quả đào. Ông bảo vợ và các cháu: - Quả to này xin phần bà. Ba quả nhỏ hơn phần các cháu. Bữa cơm chiều hôm ấy, ông hỏi các cháu: - Thế nào, các cháu thấy đào có ngon không? Cậu bé Xuân nói: - Đào có vị rất ngon và mùi thật là thơm. Cháu đã đem hạt trồng vào một cái vò. Chẳng bao lâu, nó sẽ mọc thành một cây đào to đấy, ông nhỉ? - Mai sau cháu sẽ làm vườn giỏi. - Ông hài lòng nhận xét. Cô bé Vân nói với vẻ tiếc rẻ: - Đào ngon quá, cháu ăn hết mà vẫn thèm. Còn hạt thì cháu vứt đi rồi. - Ôi cháu của ông còn thơ dại quá! Thấy Việt chỉ chăm chú nhìn vào tấm khăn trải bàn, ông ngạc nhiên hỏi: - Còn Việt, sao cháu chẳng nói gì thế? - Cháu ấy ạ? Cháu mang đào cho Sơn. Bạn ấy bị ốm. Nhưng bạn ấy không muốn nhận. Cháu đặt quả đào lên trên giường rồi trốn về. - Cháu là người có tấm lòng nhân hậu! - Ông lão thốt lên và xoa đầu đứa cháu nhỏ. Phỏng theo LÉP-TÔN-XTÔI Câu 1: Người ông giành những quả đào cho ai? A. Người vợ B. Các con C. Những đứa cháu Câu 2: Trong bài, những bạn nào ăn quả đào ông cho? A. Xuân và Vân B. Xuân và Việt C. Xuân, Vân và Việt
- Câu 3: Các từ “hạt, quả đào, trồng, vườn”. Từ chỉ hoạt động là: A, Hạt, quả đào B. trồng C. vườn, trồng Câu 4: Từ chỉ đặc điểm trong câu “Còn Việt là người nhân hậu” là: A, Nhân hậu B. người C. Việt Câu 5: Xuân đã làm gì với quả đào ông cho? A. Xuân để dành không ăn B. Ăn xong, Xuân đem hạt trồng vào một cái vò. C. Xuân cho bạn bị ốm D. Xuân để phần cho bà. Câu 6: Vì sao ông nhận xét Vân bé dại? A. Vì Vân là em út B. Vì Vân không thích ăn đào C. Vì ăn xong Vân vẫn còn thèm D. Vì ông quý Vân nhất. Câu 7: Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong câu: Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng vào một cái vò. Câu 8: Em thích nhân vật nào ? Vì sao ? Câu 9: Nội dung bài đọc trên là gì? II. Chính tả (Nghe viết) : (2 điểm)
- III. Tập làm văn (4 điểm) : Em hãy viết một đoạn văn khoảng 4-5 câu kể về một hoạt động của em tham gia cùng các bạn. Gợi ý: Em làm cùng bạn việc gì? Em và bạn làm việc đó thế nào? Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó cùng bạn?
- HƯỚNG DẪN CHẦM BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I – LỚP 2 1. Đọc hiểu (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A,B A B A B C Điểm 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 7: (0.5 điểm): HS trả lời đủ 3 từ: đào, hạt, vò được 0,5 điểm; đúng 2 được 0,25 điểm; đúng 1 hoặc sai không cho điểm. Câu 8: (0,5 điểm): HS nêu tên được nhân vật thích được 0,25 điểm; nêu lý do hợp lý được 0,25 điểm. Câu 9: (0.5 điểm) - Nội dung: Nhờ những quả đào người ông biết được các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu. - Tuỳ theo ý HS trả lời mức độ đúng GV cho 0,25 điểm 2. Viết chính tả (4 điểm) - GV đọc cho HS viết, tốc độ viết khoảng 50 - 55 chữ/ 15 phút - Viết đúng chính tả: 4 lỗi sai trừ 1 điểm (lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm) - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Tuỳ theo chữ viết của học sinh có thể trừ các mức độ: hơi xấu trừ 0,25 điểm; xấu trừ 0,5 điểm; rất xấu trừ 0,75 điểm; rất xấu và không đúng cỡ chữ trừ 1 điểm) Út Tin Hai má phúng phính bỗng thành cái bánh sữa có rắc thêm mấy hạt mè. Tôi định bẹo má trêu nhưng rồi lại đưa tay phủi tóc cho em. Ngày mai, Út Tin là học sinh lớp Hai rồi. Em chẳng thích bị trêu đùa vậy đâu! Nguyễn Thị Kim Hoà 3. Viết đoạn văn ( 4 điểm) - Nội dung về ý (2 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, đoạn văn từ 4 -5 câu. - Nội dung về kỹ năng (2 điểm). + Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm. + Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm. + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm. - Lưu ý: Không đúng chủ đề không cho điểm. Không đảm bảo số câu trừ điểm phù hợp. Tuỳ từng mức độ về nội dung, chữ viết mà GV cho điểm cụ thể. __________________________________
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I TRƯỜNG TH VĨNH TIẾN-CỔ AM NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 2 (Thời gian: 15 phút) PHẦN VIẾT CHÍNH TẢ (Hình thức kiểm tra: GV đọc cho học sinh viết bài) Út Tin Hai má phúng phính bỗng thành cái bánh sữa có rắc thêm mấy hạt mè. Tôi định bẹo má trêu nhưng rồi lại đưa tay phủi tóc cho em. Ngày mai, Út Tin là học sinh lớp Hai rồi. Em chẳng thích bị trêu đùa vậy đâu! Nguyễn Thị Kim Hoà UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I TRƯỜNG TH VĨNH TIẾN-CỔ AM NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 2 (Thời gian: 15 phút) PHẦN VIẾT CHÍNH TẢ (Hình thức kiểm tra: GV đọc cho học sinh viết bài) Út Tin Hai má phúng phính bỗng thành cái bánh sữa có rắc thêm mấy hạt mè. Tôi định bẹo má trêu nhưng rồi lại đưa tay phủi tóc cho em. Ngày mai, Út Tin là học sinh lớp Hai rồi. Em chẳng thích bị trêu đùa vậy đâu! Nguyễn Thị Kim Hoà

