Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)

doc 5 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_khoi_5_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)

  1. UBNĐ HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG PHÁCH TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên................................................. Năm học: 2024- 2025 Lớp: 5.......SBD : .................................... Môn: TIẾNG VIỆT 5 (Thời gian: 60 phút) Giám thị 1: Giám thị 2: Điểm Nhận xét của giáo viên Giám khảo PHÁCH Chữ: .. Số: .. .. .. . .. PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (2 điểm): Học sinh bắt thăm và đọc một bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17. Giáo viên kết hợp hỏi một câu hỏi trong phần tìm hiểu bài. ( Đọc 1,5 điểm, trả lời câu hỏi 0,5 điểm) II/ ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (8 điểm) ĐƯỜNG VÀO BẢN Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía bắc. Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp. Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xoá. Hoa nước bốn mùa xoè cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản. Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng... Bên trên đưòng là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như đến tận trời Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi con nháo nhác... Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại. (Vi Hồng – Hồ Thuỷ Giang) Đọc bài văn trên và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1. Đoạn đường dành riêng cho dân bản đi về có gì đặc biệt? (M1-0.5 điểm) A. Phải vượt qua một con thác bọt tung trắng xóa B. Phải vượt qua một con suối to, nước bốn mùa trong veo, rào rạt C. Phải băng qua sườn núi thoai thoải, hoa cỏ mọc đầy hai bên đường D. Phải đi qua một con đường đầy hoa thơm, cỏ lạ, bướm bay rập rờn, chim hót líu lo Câu 2. Con đường vào bản có những cảnh vật gì? (M1-0.5 điểm) A. Con suối, núi, rừng vầu, rừng trám, trâu bò
  2. B. Con thác, núi, rừng trám đen, rừng vầu, lợn gà C. Con suối, núi, rừng vầu, cây trám, lợn gà D. Con thác, rừng thảo quả, lợn gà, hoa thơm Câu 3. Những cây cổ thụ mà khách gặp trên đường đi vào bản là những cây nào? (M1-0.5 điểm) A. Cây vầu, cây trám đen, cây trám trắng B. Cây vầu, cây đa, cây lim, cây chò C. Cây vầu, cây trám, cây hoa ban D. Cây sung, cây vầu, cây sấu Câu 4. Câu “Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng ” ý nói? (M2-0.5 điểm) A. Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá B. Đàn cá biết vẽ hoa vẽ lá C. Đàn cá nhiều màu sắc hình thù giống hoa giống lá D. Đàn cá giống những cành cây bên bờ suối Câu 5. Những con vật nào được nhắc đến trong bài văn? (M1-0.5 điểm) A. Con vịt, con bò, con lợn B. Con lợn, con chó, con sư tử C. Con lợn, con cá, con gà mái D. Con lợn, con bò, con trâu Câu 6. Bài văn miêu tả cảnh gì? (M2-0.5 điểm) A. Cảnh vật núi rừng biên giới phía bắc B. Cảnh cuộc sống của người dân bản vùng biên giới phía bắc C. Cảnh vật trên con đường vào bản vùng núi phía bắc D. Cảnh nương rẫy vào một buổi sớm đầu đông Câu 7: Con đường vào bản đã nhiều lần như thế nào? ( M1-0,5 điểm) A. Đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác B. Đón mừng cô giáo về bản dạy chữ C. Cả A và B Câu 8. Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài “ Đường vào bản” ? ( M3-1,0 điểm) .. .. Câu 9. Đặt một câu có dùng danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô ( 1,0 điểm) .. .. Câu 10 (1,0đ-M2) a- Gạch chân điệp từ trong đoạn văn sau: Phong cảnh ở đây thật đẹp. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý. b- Tác dụng của điệp từ đó là: (M3) . . Câu 11. (1,0 đ-M2) Đặt câu để phân biệt từ đa nghĩa: chạy - Nghĩa gốc: . . - Nghĩa chuyển: . .
  3. . Câu 12: (0,5đ-M2) Khoanh vào các từ đồng nghĩa với lạnh giá A. lạnh lẽo B. lạnh lùng C. lạnh nhạt D. lạnh buốt II. Tập làm văn (10 điểm ) ( MĐ.3) Câu 1: Em hãy viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện hoặc một bài văn, bài thơ mà em yêu thích. ( 5 điểm) . . . . . . . .
  4. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CUỐI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG VIỆT 5 Năm học 2024 - 2025 PHẦN I: Kiểm tra đọc (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (3 điểm) 1. Đọc (1,5 điểm) - Đọc đúng: Đọc lưu loát, phát âm chuẩn, tốc độ đọc phù hợp, ngắt nghỉ đúng ở đấu câu và câu dài. - Đọc diễn cảm: Giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ gợi hình, gợi tả; đọc đúng lời nhân vật trong câu hội thoại. 2. Trả lời câu hỏi: Trả lời câu hỏi đúng được: 0,5 điểm II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (8 điểm): Câu Đáp án Điểm 1 B. Phải vượt qua một con suối to, nước bốn mùa trong veo, rào rạt 0,5 2 C. Con suối, núi, rừng vầu, cây trám, lợn gà 0,5 3 A. Cây vầu, cây trám đen, cây trám trắng 0,5 4 A. Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá 0,5 5 C. Con lợn, con cá, con gà mái 0,5 6 C. Cảnh vật trên con đường vào bản vùng núi phía bắc 0,5 7 C. Cả A và B 0,5 8 Con đường vào bản vô cùng đẹp. Con đường cũng là nơi tiễn 1,0 những người con đi xa quê và cũng là nơi đón du khách đến chơi bản và những người con của bản trở về . 9 Đạt đúng câu theo yêu cầu, viết đúng chính tả và hình thức câu. 1,0 VD: Mẹ em là một người phụ nữ tuyệt vời. 10 Mỗi phần được 0,5 điểm 1,0 a- Gạch chân điệp từ: Thoắt cái b- Tác dụng: Diễn tả sự thay đổi thời tiết liên tục (nhanh chóng) trong một ngày. 11 Đặt đúng mỗi câu được 0,5 điểm 1,0 VD: - Nghĩa gốc: Em bé chạy lon ton theo mẹ. - Nghĩa chuyển: Xe chạy băng băng trên đường. PHẦN II: Kiểm tra viết (10 điểm) Câu 1: Học sinh viết đoạn văn theo đúng yêu cầu của đề bài, nội dung xúc tích, trọng tâm, không viết sai chính tả ( 5 điểm) * Mở đầu: Giới thiệu tên câu chuyện, bài văn, bài thơ, tên tác giả và nêu được cảm nghĩ chung: 1, 0 điểm * Triển khai ( thân đoạn): - H nêu được những điểm mà em yêu thích: Nhân vật, từ ngữ, hình ảnh, nội dung, ý nghĩa ..: 1,5 điểm
  5. - H nêu được tình cảm, cảm xúc của mình ..: 1,5 điểm * Kết thúc: H khẳng định được cảm xúc, tình cảm của mình: 1, 0 điểm Toàn bài tùy theo lỗi mà giáo viên trừ điểm ( sai chính tả, viết câu chưa đúng, từ ngữ chưa phù hơp ..) Câu 2: Học sinh viết đoạn văn theo đúng yêu cầu của đề bài, nội dung xúc tích, trọng tâm, không viết sai chính tả ( 5 điểm) * Mở đầu: Giới thiệu tên cuốn sách, tên tác giả, tên nhân vật và nêu được cảm nghĩ chung: 1, 0 điểm * Triển khai ( thân đoạn): - H chỉ ra được những đặc điểm về ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật, nêu được dẫn chứng từ cuốn sách để minh họa: 3 điểm * Kết thúc: H nêu nhận xét, cảm xúc, tình cảm của mình đối với nhân vật: 1, 0 điểm Toàn bài tùy theo lỗi mà giáo viên trừ điểm ( sai chính tả, viết câu chưa đúng, từ ngữ chưa phù hơp ..)