Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Lập (Có đáp án + Ma trận)

doc 6 trang vuhoai 19/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Lập (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Lập (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN NỘI DUNG CHỦ ĐỀ, MẠCH KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024-2025 Bài Tên các Mức độ nhận thức Thời gian Biểu điểm Tổng Kiểm ND, làm bài điểm tra chủ đề, mạch kiến thức - Đọc thành tiếng 5 phút/HS ( - Đọc đúng tốc độ: 4 Đọc câu, một đoạn văn trong đó 3 điểm thành dài khoảng 35-45 phút chuẩn - Đọc to, rõ ràng, biết 7 tiếng tiếng. Tốc độ 20 bị) ngắt nghỉ đúng: 3 điểm tiếng/phút. điểm Đọc - Đọc hiểu bài đọc 15 phút Mỗi chỗ chấm 1 điểm 3 hiểu thành tiếng chọn bài điểm đọc ngoài SGK Đọc - Dạng câu hỏi (3 câu): + Điền vào chỗ chấm. Hoặc khoanh đáp án đúng (2 câu) + Tìm tiếng chứa vần (2 tiếng) hoặc nối các từ ngữ thành câu đúng. 15 phút - Viết đúng kiểu chữ Bài chọn ngoài sách H tập chép thường, cỡ chữ nhỏ: 5 khoảng 13 đến 15 đoạn văn in điểm 7 Chính chữ sẵn(in trong - Đúng tốc độ, đúng điểm tả Tốc độ viết khoảng đề; phông chính tả: 2 điểm. 1chữ/phút chữ tiểu học -Trình bày sạch đẹp. hoặc giáo - Lưu ý: 1 lỗi trừ 0.35 viên chép điểm; HS viết bút lên bảng mực, chữ nhỏ. Viết cho hs nhìn chép) - Điền âm đầu. Điền âm đầu, vần: 8 Bài tập (Luật chính tả) 10 phút từ (2 điểm) 3 chính - Điền vần Mỗi từ đúng 0,25 điểm tả - Viết tiếng có chứa điểm vần - Viết tiếng có chứa vần
  2. CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Chủ đề, mạch Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT kiến thức cần (Nhận biết) (Thông hiểu) (Vận dụng) kiểm tra - Đọc trơn, - Đọc trơn, đúng - Đọc trơn, đúng đúng tiếng, tiếng, từ, cụm từ, tiếng, từ, cụm từ, từ, cụm từ, câu, đoạn câu câu - Tốc độ đọc 20 – - Tốc độ đọc 20 – 25 Đọc thành 25 tiếng /phút chữ/phút 1 tiếng - Âm lượng đọc - Âm lượng đọc vừa vừa đủ nghe đủ nghe - Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt l - n Đọc hiểu - Nhận biết - Hiểu nội dung -Nối các cụm từ được hình của câu trong bài thành câu hoàn 2 ảnh, chi tiết chỉnh có trong bài Chính tả - H nhìn chép viết đúng nội - Chữ viết sạch đẹp được 1 đoạn dung văn bản, chính tả đúng tốc độ. 3 khoảng 12-15 chữ trong thời gian 15 phút. Bài tập chính - Điền âm đầu: - Điền âm đầu hoặc tả - Điền vần cho vần không có hình sẵn hoặc có hình ảnh minh họa. 4 ảnh minh họa. - Viết tiếng có chứa vần
  3. TỈ LỆ % SỐ ĐIỂM, SỐ CÂU CHO MỖI NỘI DUNG, CHỦ ĐỀ, MẠCH KIẾN THỨC MA TRẬN ĐỀ CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024-2025 Mức độ nhận thức Chủ đề, Mức 1 Tổng Số Mức 2 Mức 3 mạch (nhận cộng câu, (thông hiểu) (vận dụng) TT kiến thức biết) cần kiểm số tra điểm TN TL TN TL TN TL Số Đọc câu thành 1 1 2 câu 1 tiếng câu, Số đoạn điểm 2 5 điểm điểm 7 điểm Đọc hiểu Số câu 1 1 1 3 câu 2 Số 1 1 điểm 1 điểm điểm điểm 3 điểm Chính tả Số câu 2 1 2 câu 3 Số 1 điểm 6 điểm điểm 7 điểm Bài tập Số câu chính tả 2 1 3câu 4 Số 1 điểm 2 điểm điểm 3 điểm Tỉ lệ (4)40% (4)40% (2)20% 10 điểm
  4. PGD&ĐT HUYỆN TIÊN LÃNG BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I PHÁCH TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN LẬP Năm học: 2024- 2025 Môn : Tiếng Việt lớp 1 Họ & tên:......................................................... (Thời gian làm bài 60 phút ) Lớp 1 SBD: Phòng thi: Điểm Nhận xét của giáo viên Chữ ký GV ................................................................................ ................................................................................ A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Điểm đọc: PHÁCH I. Đọc thành tiếng: (7 điểm). 1. Đọc câu: (2 điểm). Chọn một trong các câu sau: a. Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây; Mẹ thêu áo cho bé; b. Trời mưa to lá mía bơi sải, lá khế đu đưa; Lũ trẻ chơi trong nhà không sợ mưa. c. Em gửi thư cho bà nội ở quê; Con mèo vàng thích trèo lên cây bưởi trước nhà. d. Hai mẹ con thỏ dạo chơi sau hồ; Bé chơi đùa với chú mèo con. e. Bé trai bé gái đi chơi phố với bố mẹ; Sau trận mưa rào cây cối tươi mơn mởn. ê. Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh đồng; Trong vườn bướm bay lượn từng đàn. 2. Đọc đoạn: (4 điểm). Chọn một trong các đoạn đọc sau: 1. Sớm nay thức dậy, Nam chợt thấy một chú chim sâu. Chim hớn hở như chào Nam. Nó nhảy nhót một hồi rồi bay qua bay lại, tìm bắt sâu bọ cho cây. 2. Hà theo bố đến sân chim. Sân chim có cò, diệc, sáo, bồ nông,... Hà chăm chú nhìn những đàn cò trắng, diệc xám bay liệng, đậu kín trên những ngọn cây. Sau một ngày đi kiếm ăn, từng đàn chim ríu rít về tổ, trông thật yên bình. 3. Trời xám xịt, mưa sầm sập như trút. Sấm sét ì ầm xa xa. Cây cỏ ngả rạp vào nhau. Một lúc sau, mưa lộp độp rồi dứt hẳn. Mặt trời ló khỏi chân mây. Vạn vật như thức dậy đầy ắp sắc màu. 3. Nghe –nói (Nói về nội dung đoạn đọc do GV yêu cầu) (1 điểm) II. Đọc hiểu – (3điểm) Đọc thầm bài đọc sau và làm bài tập: Nhà vịt con ở gần một con kênh xinh xinh. Hôm nay trời đẹp, bố mẹ cho vịt con ra kênh tập bơi. Mới tập mà vịt con đã bơi rất nhanh. Vịt bố, vịt mẹ vui quá, kêu cạp cạp. Gia đình vịt làm xôn xao cả mặt kênh. Dựa vào bài đọc, khoanh vào câu trả lời đúng Câu 1 (Mức 1-1 điểm). Nhà vịt ở đâu? A. Cánh đồng C. Gần con kênh B. Dưới ao D. Khu vườn Câu 2 (Mức 2-1 điểm). Bố mẹ cho vịt con ra kênh để làm gì? A. Chơi C. Ngắm bầu trời B. Tập bơi D. Khoe bộ lông
  5. Câu 3. (M3-1 điểm). Nối ô chữ cột trái với ô chữ cột phải cho phù hợp: Nhà chị Thêu cây rụng lá. Trời mưa to, ở cuối phố. Mùa đông, làm xôn xao mặt kênh. Vịt bố, vịt mẹ cùng vịt con gió thổi ào ào. trên bầu trời. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Điểm viết: 1. Chính tả (Mức 2-7 điểm). Giáo viên chép bài lên bảng cho học sinh viết bài. (Không yêu cầu viết hoa chữ cái đầu câu). 2. Bài tập Bài 1 (Mức 2 - 1 điểm). Điền d, r hay gi? Cụ ......à Con ....... ùa sáo .....iều tờ .....ấy Bài 2 (Mức 2 - 1 điểm). Điền iên hay iêng ? tổ k...... ; sầu r...... ; công v .. ; tháng gi..... Bài 3: (Mức 3 - 1 điểm) a) Viết 1 tiếng có vần uôc, 1 tiếng có vần uôt: b) Viết 1 tiếng có vần ươi, 1 tiếng có vần ươu:
  6. PHẦN III. BIỂU ĐIỂM CHẤM TIẾNG VIỆT A. Kiểm tra đọc (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (7 điểm) 1. Đọc câu (2 điểm): - Điểm 2: Đọc trơn, đúng, to lưu loát rõ ràng, phát âm chuẩn các tiếng. - Điểm 1-<2: Đọc đúng, rõ các tiếng trong câu, âm lượng đọc mức độ vừa - khá - Điểm 0,5 - dưới 1: Đọc chậm, vừa đọc vừa đánh vần. 2. Đọc đoạn (4 điểm): - Điểm 4: Đọc trơn, lưu loát rõ ràng, đảm bảo tốc độ, phát âm chuẩn, ngắt nghỉ đúng câu, kể cả câu dài – khó. - Điểm 3- <4: Đọc đúng, rõ ràng, đọc tốc độ vừa – khá. - Điểm 1-2 : Đọc chậm không đạt yêu cầu. Lưu ý: Trong trường hợp HS đọc chưa đúng (sai mỗi tiếng trừ 0,2 điểm), đọc sai có thể cho HS đánh vần lại tiếng đó. 3. Nghe –nói (Nói về nội dung đoạn đọc do GV yêu cầu) (1 điểm) GV đưa ra 1 câu hỏi bám vào nội dung đoạn đọc. HS trả lời đúng: 1 điểm II. Đọc hiểu (3 điểm) Câu 1, 2. Khoanh đúng mỗi câu được 1 điểm. Câu 3. Nối đúng một câu được 0,25 điểm; đúng 4 câu được 1 điểm B. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Bài viết: (7 điểm): Sai mỗi lỗi trừ 0,2 điểm; Yêu cầu viết đúng chính tả, độ cao, độ rộng con chữ, khoảng cách con chữ, khoảng cách chữ. Sai độ cao trừ 0,25 điểm/chữ, sai độ rộng trừ 0,25 điểm, sai khoảng cách trừ 0,25 điểm; Bài viết bẩn trừ 0,5-1 điểm (chưa yêu cầu HS viết hoa chữ cái đầu câu): Tết Ất Tỵ đang đến thật gần. Cái rét vẫn đậm. Cây đào, cây mai, nụ, lộc nảy chậm. 2. Bài tập: ( 3 điểm) Bài 1. Mỗi chỗ đúng được 0,25 điểm. Bài 2. Điền đúng mỗi chỗ 0,25 điểm Bài 3. Viết đúng một tiếng được 0,25 điểm. III. Điểm môn Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của kiểm tra đọc và kiểm tra viết