Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
- MÔN TIẾNG VIỆT: PHẦN 1. MẠCH KIẾN THỨC KĨ NĂNG - Âm - Vần. PHẦN II. CHUẨN CẦN ĐÁNH GIÁ: - Đọc, viết theo mẫu được các âm, vần đã học. - Đọc, viết theo mẫu được tiếng, từ, câu, đoạn, bài chứa các âm, vần đã học. PHẦN III. MA TRẬN Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến câu thức, kĩ HT HT HT HT và số TN TL TN TL TL TN TN TL năng khác khác khác khác điểm Đọc âm, Số 2 2 2 6 tiếng, từ, câu câu, bài Số 20 20 20 TBC:10 điểm Chính tả Số 2 1 1 3 1 câu Số 1 8 1 2 8 điểm Số 2 2 3 1 2 3 7 Tổng câu Số 20 1 28 1 20 TBC: 10 điểm
- PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂY HƯNG Năm học: 2024-2025 phách Họ và tên: ........................................ Môn: TIẾNG VIỆT Lớp: ...................SBD...................... (Thời gian làm bài 60 phút) Giám thị số 1................................... Giám thị số 2........................... Nhận xét của giáo viên Điểm Số phách .................................................................................. .................................................................................. KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) 1. Đọc âm: h, k, m, r, t, g, s, gh, tr 2. Đọc vần: on, ôm, ân, am, ac, ong, ung, at. 3. Đọc tiếng : múa, công, lan, voi, tấm, cát, trắng, chim 4. Đọc từ: Mùa đông, ước mơ, chăm chỉ, cây đào, cặp da, cô bé, dòng sông 5. Đọc câu: -Nam theo mẹ đi chợ. Chợ đông vui và bán đủ thứ. II. Đọc hiểu:( 3 điểm) Đọc thầm và trả lời câu hỏi Bà ốm Bà ốm đã ba hôm. Mẹ nghỉ làm để chăm bà. Có đêm, mẹ chả ngủ. Bé lo vì chưa giúp đỡ được gì cho mẹ. Mẹ ôm bé thủ thỉ: “ Bé chăm chỉ là bà đỡ ốm!” Câu 1: ( M1- 1 điểm) Bà của bé bị gì? A. bị ốm B. bị đau chân C. bị ngã Câu 2: (M2-1 điểm) Bé lo điều gì? A. vì không đi học B.vì chưa đỡ gì cho mẹ C.vì sợ bà ốm nặng Câu 3. (M3- 1 điểm) Nối đúng Chó con biết đi kiếm ăn vườn. Gà trống mắt tròn ươn ướt.
- II. KIỂM TRA VIẾT Chính tả ( M2- 8 điểm) Giáo viên chép bài lên bảng cho học sinh viết bài vào giấy ô li. ( Không yêu cầu viết hoa chữ cái đầu câu). Bài viết: Trẻ em như búp trên cành Biết ăn biết ngủ biết học hành là ngoan. IV. Bài tập (2 điểm) Câu 1. ( M1- 1 điểm) Điền g hay gh ? con ..........à ............i nhớ cửa......ỗ .....ẹ đỏ Câu 2. (M2 - 1 điểm) Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: Cây mít chăm bắt chuột. Quả chanh sai quả. Chú mèo Có vị chua Đáp án, biểu điểm
- I. Kiểm tra đọc (`10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (7 điểm) *Cách tính điểm: -Điểm 6 - 7 ( xuất sắc ): Đọc trơn, đọc đúng, đọc to, rõ ràng. -Điểm 5 - 6 (HTT ): Đọc đúng, rõ ràng. -Điểm 4 - 5 ( HT ): Đọc chậm. -Dưới 4 điểm ( CHT ): Tuỳ vào việc đọc chậm, đọc sai,... của học sinh. Lưu ý: Trong trường hợp HS đọc chưa đúng, hoặc không đọc được tiếng nào, có thể cho HS đánh vần lại tiếng đó. 2. Đọc hiểu:( 3 điểm) Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: ( M1- 1 điểm) Bà của bé bị gì? A. Bị ốm Câu 2: (M2-1 điểm) Bé lo điều gì? B. Vì chưa giúp đỡ được gì cho mẹ Câu 3. ( M3- 1 điểm) Điền tiếng trong ngoặc vào chỗ chấm (hay, đẹp) trèo cây cau. Trăng rằm (Mỗi tiếng điền đúng được 0,5 điểm) sáng tỏ. - Bé Hà vẽ rất đẹp. - Cô giáo em hát rất hay. II. Kiểm tra viết 1. Bài viết: ( 8 điểm) Mỗi tiếng viết sai hoặc không viết trừ 0,5 điểm. 2. Bài tập: ( 2 điểm) Câu 1. ( M1- 1 điểm) Điền g hay gh ? Mỗi phần đúng được 0,25 điểm. con gà ghi nhớ cửa gỗ ghẹ đỏ Câu 2. (M2 - 1 điểm) Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (Mỗi từ nối đúng được 0,3 điểm Cây mít chăm bắt chuột. Quả chanh sai quả. Chú mèo Có vị chua

