Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Thanh (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang vuhoai 18/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Thanh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Thanh (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I GIÁM THỊ SỐ PHÁCH TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN THANH Môn Tiếng Việt - Lớp 1 (Kí ghi rõ họ tên) 1............................. Năm học 2024-2025 Họ và tên:............................. ............................... Lớp:..............SBD:............... (Thời gian làm bài: 60 phút) 2. ........ .............. Phòng thi: ............................ Điểm Nhận xét: Giám khảo SỐ ...... (Kí ghi rõ họ tên) PHÁCH Đọc Viết Chung ..... . ... Th tiếng Hiểu Tổng . ....... ..... .............. ..................................... . ... ..................................... ............................... I. ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (7 điểm) - Giáo viên gọi học sinh lên bốc thăm bài tập đọc. 2. Đọc hiểu (3 điểm) Bỏ nghề Có bác thợ săn gặp một con vượn mẹ đang cho con bú. Bác rút tên, ngắm. Vượn mẹ chợt ngẩng lên. Nó nhìn bác, mặt đờ ra. Bác thợ săn nghĩ: “Ta bắn nó, con nó sẽ chết”. Thế là bác bỏ đi. Từ đó, bác bỏ nghề săn bắt. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc ghi câu trả lời của em vào chỗ chấm: Câu 1: Bác thợ săn gặp vượn mẹ đang làm gì ? (1 điểm-M1) A . Đang trèo cây B. Đang nhìn bác C. Đang săn mồi D. Đang cho con bú Câu 2. Vì sao bác thợ săn lại bỏ đi ? (0,6 điểm- M2 ) A. Vì vượn mẹ đã nhận ra bác. C. Vì bác chẳng nỡ giết mẹ con vượn. B. Vì bác không thích săn bắt vượn. D. Vì vượn mẹ đã chạy thoát. Câu 3: - Viết tiếng có vần ăn trong bài: ................... (0,6 điểm-M2) - Viết tiếng có vần ăt trong bài: T.TV1
  2. Câu 4. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thành câu (0,8 điểm-M3 ) Bác thợ săn nghĩ: “Ta bắn nó, ............................ II. VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (Tập chép) (7 điểm).: Chép lại đoạn văn sau: Trời trong veo. Dãy núi phía xa như gần hơn. Cảnh vật thật tươi tắn, tràn đầy sức sống. 2. Bài tập: (3 điểm) Câu 1. (Mức 1-1,2đ) a) Điền vào chỗ trống ng hay ngh? ................iêng ngả ............ón tay b) Khoanh vào những chữ cái có từ viết sai chính tả A. cá rô B. hoa kúc C. ngỉ hè D. quả sung Câu 2: (Mức 2-1đ) Điền s hay x vào chỗ trống Hoa ..en , .. e tải , ..inh đẹp, ..ơn ca. Câu 3: (Mức 3-0,8đ) Sắp xếp cho thành câu rồi viết lại: gà / ở / con / rơm / nằm / ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HỌC KÌ 1- LỚP 1 T.TV1
  3. Tối đến, bà cặm cụi ngồi đan áo. Bố rửa ấm chén. Mẹ hí húi dọn nhà. Em ôn bài. Chú mèo nằm co tròn trên ghế, lim dim ngủ. ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HỌC KÌ 1- LỚP 1 NĂM HỌC 2024 -2025 Mùa thu đã đến. Cây cối như mặc áo mới. Cúc nở rực rỡ. Na, ổi, gấc lúc lỉu quả. Gió hiu hiu thổi làm cho lá cây xào xạc. Cứ độ này, mẹ lại mua áo mới cho em đi học. ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HỌC KÌ 1- LỚP 1 NĂM HỌC 2024 -2025 Đêm qua, trời mưa to. Sáng nay, mấy luống rau muống tươi mơm mởn. Đàn chuồn chuồn bay đi bay lại. Trời trong veo. Cảnh vật tươi tắn, tràn đầy sức sống. ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HỌC KÌ 1- LỚP 1 NĂM HỌC 2024 -2025 Một ngày mới bắt đầu. Chị gà tục tục gọi con. Cô chim sơn ca hót véo von. Bác trâu đi cày. Chú mèo kêu meo meo. Mẹ đưa bé đi học. Ngày mới thật bận rộn mà thật là vui. ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HỌC KÌ 1- LỚP 1 NĂM HỌC 2024 -2025 Nhân dịp sinh nhật Hà, mẹ mua cho Hà một con búp bê rất đẹp. Búp bê có đôi mắt màu xanh, to tròn. Hà bế búp bê, ru nó ngủ. Đôi mắt của nó khép UBND HUYỆN TIÊN LÃNG T.TV1
  4. TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN THANH HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024 - 2025 I. ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (7 điểm) Học sinh bắt thăm 1 trong 6 bài tập đọc: - Đọc thành tiếng: Đọc to, rõ ràng, trôi chảy - Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu - Đảm bảo tốc độ, thời gian 2. Đọc hiểu (3 điểm) Câu 1 2 Đáp án D C Điểm 1 0,6 Câu 3: 0,6 điểm: - Tiếng có vần ăn trong bài: săn, bắn - Tiếng có vần ăt trong bài: bắt Câu 4: 0,8 điểm: Ta bắn nó, con nó sẽ chết. II. VIẾT (10 điểm) 1. Bài viết (7 điểm): Mỗi chữ viết sai hoặc không viết được trừ 0,25 điểm. - Yêu cầu HS viết theo kiểu chữ thường, cỡ vửa, trình bày sạch, đẹp. 2. Bài tập: (3 điểm) Câu 1. (1 điểm) a)- 0,6 điểm. Mỗi âm điền đúng được 0,3 điểm nghiêng ngả ngón tay b) Khoanh vào những chữ cái có từ viết sai chính tả (0,6 điểm ) A. cá rô B. hoa kúc C. ngỉ hè D. quả sung Câu 2: (1đ) Điền s hay x vào chỗ trống Hoa sen , x e tải , xinh đẹp, sơn ca. Câu 3: (0,8 đ) Sắp xếp cho thành câu rồi viết lại: gà / ở / con / rơm / nằm / ổ gà con nằm ở ổ rơm. * Lưu ý: Toàn bài viết xấu, dập xóa trừ 0,5 điểm T.TV1
  5. TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN THANH MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1 Năm học 2024 – 2025 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch Kiến thức-Kĩ Số điểm năng Câu số TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu: - Hiểu nội dung đoạn (bài) Số câu 1 1 2 văn ngoài SGK dài 30 - 40 tiếng. - Xác định được thông tin Câu số 1 2 trong bài đọc. Trả lời được các câu hỏi về nội dung cơ bản của văn bản dựa vào gợi ý hỗ trợ hoặc liên hệ đơn giản chi tiết Số điểm 1 0,6 1,6 trong bài với thực tế hay bản thân. 2. Kiến thức Tiếng Việt: - Nhận biết đúng các vần Số câu 1 1 2 đã học, phân biệt được các âm, vần dễ lẫn. - Nắm được và vận dụng đúng quy tắc chính tả phân Câu số 3 4 biệt: c và k, g và gh, ng và ngh. - Điền từ, cụm từ có nghĩa phù hợp để hoàn Số điểm 0,6 0,8 1,4 thành câu Số câu 1 1 1 1 2 2 Tổng Số điểm 1 0,6 0,6 0,8 1,6 1,4 T.TV1