Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Kèm ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Kèm ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Kèm ma trận)
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số phách TRƯỜNG TIỂU HỌC VINH QUANG Năm học 2024 - 2025 Họ và tên:................................................... Môn: Tiếng Việt - Lớp 1 Lớp: 1.........SBD:....................................... Nhận xét của giáo viên Điểm Số phách ....................................................................................................... ....................................................................................................... Giám khảo số 1:........................................... Giám khảo số 2:....................................... A. Đọc (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (7 điểm): II. Đọc hiểu (3 điểm): Đọc thầm đoạn văn sau Gà mẹ, gà con Sáng sớm, gà mẹ dẫn đàn con ra vườn kiếm ăn. Bất chợt mưa to, gió lớn. Đàn gà con rét run. Gà mẹ liền ôm các con, ấp ủ chúng. Rúc trong lòng mẹ, đàn gà con cùng chiêm chiếp: “ Mẹ ấm quá! Ấm quá!” Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau Câu 1 (0,5 đ). Sáng sớm, gà mẹ dẫn đàn gà con đi đâu ? A. ra bờ hồ hóng gió . B. ra vườn kiếm ăn. C. ra sân tìm giun. D. ra vườn chơi. Câu 2 (0,5 đ). Bất chợt, điều gì đã đến ? A. gió to rét buốt. B. nắng to. C. mưa to, gió lớn. D. gió lớn Câu 3 (1,0 đ). Nối đúng nội dung bài ấp ủ chúng. Đàn gà con ấm quá. Gà mẹ liền ôm các con rét run. Câu 4 (0,5 đ). Tìm từ thích hợp trong bài điền vào chỗ trống: Rúc trong lòng mẹ, .................................. cùng chiêm chiếp: “Mẹ ấm quá! Ấm quá!” Câu 5 (0,5 đ). Viết 2 tiếng có vần “ung” trong bài đọc:
- B. Viết (10 điểm) I. Viết chính tả (7 điểm): GV chép lên bảng cho HS chép vào bài thi (Không yêu cầu viết hoa tên riêng và chữ cái đầu câu): Ngày Tết, ở miền Bắc các gia đình luôn có cành đào. Có lẽ vì sắc đỏ của hoa đào mang đến sự may mắn. II. Bài tập (3 điểm): Bài 1 (1,5 điểm). Điền vào chỗ chấm: a) c hay k: bến ..ảng đàn .. iến b) g hay gh: con .. ẹ xẻ ỗ c) ay hay ây: bàn t ........... đám m .............. Bài 2 (1,5 điểm). Nối ô chữ thích hợp Bạn Hà là một ngày vui. Chúng em cần bỏ rác viết chữ rất đẹp. Mỗi ngày đến trường đúng nơi quy định.
- ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN TIẾNG VIỆT A. Đọc (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (7 điểm): - Cách đánh giá các mức độ như sau: + 7 điểm : đọc lưu loát, trôi chảy, không mắc lỗi. + 6 điểm : đọc đúng, rõ ràng, mắc dưới 5 lỗi. + 5 điểm : đọc tương đối lưu loát, mắc 5 đến 8 lỗi. + 4 điểm : đọc với tốc độ chậm, mắc 9 đến 12 lỗi. + 3 điểm : đọc chậm, mắc 13 đến 16 lỗi. + 2 điểm : đọc chậm, phải đánh vần, mắc 17 đến 20 lỗi. + 1 điểm : đánh vần chậm, mắc trên 20 lỗi. II. Đọc hiểu (3 điểm): 1. Sáng sớm, gà mẹ dẫn đàn gà con đi đâu? (0,5 điểm) B. ra vườn kiếm ăn 2. Bất chợt, điều gì đã đến ? (0,5 điểm) C. mưa to, gió lớn. 3. Câu 3. Nối đúng nội dung bài (1 điểm) ấp ủ chúng. Đàn gà con ấm quá. Gà mẹ liền ôm các con rét run. 4. Tìm từ thích hợp trong bài điền vào chỗ trống (0.5 điểm) Rúc trong lòng mẹ, đàn gà con cùng chiêm chiếp: “ Mẹ ấm quá! Ấm quá!” 5. Viết 2 tiếng có vần “ ung ” trong bài đọc (0.5 điểm): chúng, cùng B. Viết (10 điểm) I. Viết chính tả (7 điểm): - Yêu cầu viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách. Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm (lỗi sai giống nhau trừ 1 lần); Bài viết bẩn trừ từ 0,5 điểm. II. Bài tập (3 điểm): Bài 1: (1,5 điểm) Điền đúng mỗi âm (vần) được 0,25 điểm. a) c hay k: bến ảng đàn kiến b) ng hay gh: con ghẹ xẻ gỗ c) ay hay ây: bàn tay đám mây Bài 2: (1,5 điểm) Nối đúng mỗi câu được 0,5 điểm. Bạn Hà là một ngày vui. Chúng em cần vứt rác Viết rất đẹp. Mỗi ngày đến trường đúng nơi quy định.
- PHIẾU LUYỆN ĐỌC Phiếu 1 Chú mèo mướp Nắng vàng ươm như mật trải khắp sân. Chú mèo mướp thảnh thơi nằm sưởi nắng bên thềm. Mắt chú lim dim ra điều thích thú. Mấy sợi ria mép rung rinh. Đừng thấy mèo ta hay nằm dài mà nghĩ chú lười. Sưởi nắng giúp mèo dẻo dai hơn đấy Phiếu 2 Đi chợ Nam theo mẹ đi chợ. Chợ đông vui và bán đủ thứ. Ngay từ cổng là những dãy hàng đồ dùng gia đình. Bên trong là hàng rau, thịt và cá. Nam thích lắm vì lần đầu cùng mẹ đi chợ Phiếu 3 Đi công viên Mẹ cho Hà đi công viên. Cô bé rất thích thú và háo hức. Hà mặc váy trắng, đi giày màu hồng. Mẹ còn vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. Mẹ bảo Hà khi đi chơi cần ăn mặc gọn gàng, lịch sự. Phiếu 4 Trái đất của chúng Trái đất của chúng ta vô cùng rộng lớn. Núi rừng trùng điệp. Đồng xanh bao la. Bầu trời cao rộng. Biển cả mênh mông. Sự sống sinh sôi nảy nở. Chúng ta cần biết yêu quý, giữ gìn và bảo vệ trái đất này. Phiếu 5 Ước mơ Lúc học hát, Nam ước làm ca sĩ. Lúc nghe mẹ đọc thơ, Nam lại ước trở thành nhà thơ. Khi ra biển, Nam ước là người lái tàu, vượt qua những con song lớn. Nhìn lên bầu trời, Nam lại ước làm phi công. “Bao giờ mình mới lớn nhỉ?”

