Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Thắng

doc 2 trang vuhoai 18/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Thắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Thắng

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số phách TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI THĂNG Năm học: 2024 - 2025 (Do Chủ tịch hội đồng MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 chấm thi ghi) (Thời gian làm bài: 60 phút) ĐIỂM CỦA BÀI THI HỌ TÊN VÀ CHỮ KÝ GIÁM KHẢO Số phách Số báo danh: ....................................................... . ............................. học Đại Thắng Lớp: ..................................... Trường Tiểu Họ và tên học sinh : ................................................................................................ Ngày : ................................................. LỚP 2 Họ tên và chữ ký của giám thị Môn: TIẾNG VIỆT - KIỂ M TRA ĐỊNHTHI SỐ ..................... KÌ CUỐII – NĂM HỌC: 2024 - 2025 PHÒNG HỌC .. Đọc: . Viết : ........ . ..................................................... . Điểm TB: I. KIỂM TRA ĐỌC : ( 10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng : (5 điểm ) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh kết hợp trả lời câu hỏi nội dung bài đọc. Bài 1: Cây xấu hổ ( Trang 31) ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN Bài 2 : Nhím nâu kết bạn (Trang 89) Bài 3 Mẹ (Trang 117) Bài 4 ( Cánh cửa nhớ bà T123) 2. Đọc hiểu: (5 điểm ) Bà tôi Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi. mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn gàng. Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xõa tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng đợi ở cổng. Trông bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ cười hiền hậu, nheo đôi mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu cùng đi về trên con đường làng quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tôi nhỏ bé, thấp thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng. Thu Hà 2. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Bài 1. Bà ngoại năm nay bao nhiêu tuổi ? (0,5đ) - M1 A. 50 tuổi B. 60 tuổi C. Gần 60 tuổi D. Hơn 60 tuổi Bài 2. Mỗi ngày vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở đâu? (0,5đ) - M1 A. Ở cổng trường B. Ở sân trường C. Trước cổng nhà D. Trước cửa nhà
  2. II. Chính tả: (M1- 4đ) Viết bài: Sự tích hoa tỉ muội ( từ Năm ấy .... lành hẳn.) SGK Tiếng Việt 2 Tập 1 trang Bài 3. Buổi tối, trước khi đi ngủ bà thường làm gì ? (0,5đ) A. Bà nằm cạnh bạn nhỏ. 109. B. Bà lùa tay vào mái tóc của cháu. C. Bà ngôi đan áo D. Bà kể chuyện cho bạn nhỏ nghe. Bài 4 Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận được điều gì? (0,5đ) A. Bà nằm cạnh bạn nhỏ. B. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng. C. Giọng nói của bà ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ. D. Bà kể chuyện cho bạn nhỏ nghe. Bài 5. Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà. (0,5đ) ................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................. Câu 6: (M2- 0,5đ) Câu “Bố tôi to khoẻ lắm.” được viết theo theo mẫu câu nào? A. Câu nêu đặc điểm. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu giới thiệu. Câu 7: (1 điểm) Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, cao, gật đầu. a. Từ ngữ chỉ hoạt động: ................................................................................................................................ b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: ................................................................................................................................ VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC Câu 8: Chọn 1 từ ngữ chỉ hoạt động em tìm được ở bài 7, đặt 1 câu nêu hoạt động (0,5đ) III. 2. Tập làm văn (6 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 4-5 câu) kể về một hoạt động thể thao hoặc trò chơi em ............................................................................................................................................ đã tham gia ở trường. .......................................................................................................................................... Câu 9: (M3- 0,5đ) Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu: a. Bố mua tặng em quần áo đồ chơi sách truyện. b- Chị gái em lúc nào cũng yêu thương nhường nhịn em.