Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Tiên Lãng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Tiên Lãng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Tiên Lãng (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 2 Năm học: 2024- 2025 Mạch kiến thức, Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng câu, số kĩ năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản - Xác định được hình ảnh, nhân Số câu 02 02 01 04 01 vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. Câu số 1, 2 3,4 5 - Hiểu các từ ngữ trong bài, ý chính của đoạn, nội dung bài. - Biết rút ra bài học, thông tin đơn Số 1,0 1,0 1 2,0 1,0 giản từ bài đọc. điểm - Biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. Kiến thức Tiếng Việt - Nhận biết được các từ chỉ sự vật, Số câu 02 02 02 02 hoạt động - Đặt câu với từ chỉ sự vật, hoạt động. - Hiểu nghĩa các từ ngữ nói về tình Câu số 6,8 7,9 cảm gia đình, sử dụng từ tìm được để đặt câu. Số 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 điểm Số câu 02 04 02 01 6 3 Tổng Số 1,0 3,0 1,0 5,0 điểm
- TRƯỜNG : . BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số phách Họ và tên: ............. Năm học 2024 - 2025 Lớp :...........SBD:...........Phòng thi...... Môn Tiếng Việt lớp 2 Thời gian làm bài 60 phút ĐIỂM Nhận xét của GV Số phách .................................................................................................. .................................................................................................. I.ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 5 điểm: Đọc thành tiếng 4 điểm , trả lời câu hỏi 1 điểm) Học sinh bắt thăm và đọc một bài tập đọc trong sách TV tập 1. Giáo viên kết hợp hỏi một câu hỏi trong phần tìm hiểu bài. II/ ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (5 điểm) Cánh đồng của bố Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi, con tôi!". Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi. Bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng. Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ lắm. Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của bố. Theo Nguyễn Ngọc Thuần Đọc thầm bài tập đọc; Sau đó chọn khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết tiếp câu trả lời cho mỗi câu hỏi dưới đây. Câu 1: ( 0,5 điểm- M1) Dòng nào dưới đây có thể thay thế cho “ngày tôi chào đời”: A. Ngày tôi được sinh ra B. Ngày bố thức để nhìn tôi ngủ C. Ngày tôi được sinh nhật một tuổi. D. Ngày tôi được bố ẵm Câu 2: ( 0,5 điểm- M1) Chi tiết nào cho thấy bố rất sung sướng khi bạn nhỏ chào đời? A. Đó là con tôi. B. Bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi con tôi!” C. A! Con tôi đây rồi. D. Bố mỉm cười hạnh phúc. Câu 3: ( 0,5 điểm- M2)Vì sao với bố đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn? A. Vì bố bị đau chân B. Vì cơ thể bố rất gầy yếu C. Vì cơ thể bố rất to khỏe. D. Vì bố không thích đi nhẹ chân Câu 4: ( 0,5 điểm- M2)Vì sao bố phải đi nhẹ chân
- A. Vì để cho bà ngủ B. Vì để cho mẹ ngủ C. Vì sợ tạo tiếng ồn, đánh thức bạn nhỏ đang ngủ. D. Vì sợ con khóc Câu 5: (1 điểm- M3) Qua bài đọc ở trên giúp em hiểu điều gì? Câu 6: (0,5 điểm- M2) Các từ chỉ sự vật có trong câu sau là? Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. A. giày, buộc, đeo C. giày, tóc, đồng hồ B. đi, tóc, đeo D. Tóc, bút, đi Câu 7: ( 0,5 điểm- M2) Viết dấu phẩy vào vị trí hợp lý trong câu sau: Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà tìm những sợi tóc sâu. Câu 8:( 0,5 điểm- M2) Câu nào sau đây là câu nêu hoạt động? A. Em là học sinh lớp 2. C. Mẹ em đang nấu cơm. B. Cây hoa hồng nhà em rất thơm. D. Bạn Lan học giỏi lại hát hay. Câu 9: ( 0,5 điểm- M2) Đặt 1 câu nói về tình cảm của người thân trong gia đình ? .. . PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm). 1. Chính tả: (4 điểm) Nghe - viết: Bài “Trò chơi của bố” trang 119, Sách TV2- tập 1, ( Từ Năm nay bố đi công tác đến hết bài )
- 2. Tập làm văn (6 điểm ) Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 4 -5 câu) kể về một việc em đã làm cùng người thân.
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CUỐI KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT 2 Năm học 2024 - 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (5 điểm): Đọc: 4 điểm; Trả lời câu hỏi: 1 điểm 2. Đọc hiểu (5 điểm) Câu Điểm Đáp án 1 0.5 A. Ngày tôi được sinh ra 2 0.5 B. Bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi con tôi!” 3 0,5 C. Vì cơ thể bố rất to khỏe. 4 0,5 C. Vì sợ tạo tiếng ồn, đánh thức bạn nhỏ đang ngủ. 5 0,5 Tình thương yêu to lớn, vĩ đại của người cha dành cho con của mình. 6 0,5 C. giày, tóc, đồng hồ 7 0,5 Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. 8 0,5 C. Mẹ em đang nấu cơm. Đặt đúng câu theo mẫu: 0,5đ, nếu không đúng về hình thức câu thì trừ 9 0,5 0,25đ. II. BÀI KIỂM TRA VIẾT 1. Nghe viết (4 điểm): - Viết đúng chính tả, đúng kĩ thuật, đều, đẹp: 4 điểm. - Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. - Bài viết xấu, bẩn trừ 0,5 đến 1 điểm 2. Viết (6 điểm) - Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết trình bày sạch sẽ, rõ ràng - Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? (1 điểm) - Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia(1,5 điểm) - Em và các bạn đã làm những việc gì? (2,5 điểm) - Em cảm thấy như thế nào khi tham gia hoạt động đó? (1 điểm) (Tùy thực tế bài viết của HS, GV cho điểm cho phù hợp)

