Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cấp Tiến (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cấp Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cấp Tiến (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Năm học: 2024 – 2025 Số phách Họ tên: (Thời gian 60 phút) Lớp: . SBD: Phòng kiểm tra: .. Giám thị số 1: .......................................... Giám thị số 2: ........................................ Giám khảo số 1: ...................................... Giám khảo số 2: ..................................... Điểm Lời phê Số phách Số: ............ ................................................................................................. Chữ: ............ ................................................................................................. ............................................................................................... I. Đọc: (10 điểm )1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh kết hợp trả lời câu hỏi trong sách Tiếng Việt lớp 4, tập 1 từ tuần 1 đến tuần 17. 2. Đọc hiểu, kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Đọc thầm bài văn sau: Những hạt thóc giống Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm. Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua. Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu: - Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được. Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời. Lúc ấy, nhà vua mới ôn tồn nói: - Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta! Rồi vua dõng dạc nói tiếp: - Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này. Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh. (Truyện dân gian Khmer) Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi? (M1- 0,5 điểm) A. Chọn người trung thực. B. Chọn người hiền lành, nhân hậu. C. Chọn người thông minh, sáng suốt. D. Chọn người quyết đoán, có trí tuệ. Câu 2. Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế? (M1 – 0,5 điểm) A. Phát cho mỗi người một thúng thóc giống về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
- B. Phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. C. Yêu cầu mỗi người làm món ngon dâng vua và hẹn tới ngày lễ ai đem được món ăn vừa ý vua nhất sẽ được truyền ngôi. D. Phát cho mỗi người một thúng thóc giống rồi hẹn ai khám phá ra được bí mật trong thúng thóc thì sẽ được truyền ngôi. Câu 3. Khi nhận được thúng thóc giống của vua, chú bé Chôm đã làm gì? (M1 - 0,5 điểm) A. Chôm còn nhỏ không biết gieo trồng thế nào nên mang sang nhờ người hàng xóm chăm sóc giúp, chăm sóc nhưng thóc vẫn chẳng nảy mầm. B. Chôm cũng đem đi gieo trồng nhưng bởi vì lười biếng nên không bao giờ chịu chăm sóc nên thóc cũng chẳng nảy mầm C. Chôm dốc công chăm sóc nhưng thóc vẫn chẳng nảy mầm D. Chôm đem về rồi vứt ở xó nhà, quên mất lời vua dặn phải gieo trồng, chăm sóc Câu 4: Đến kì phải nộp thóc dâng vua, cậu bé chôm đã hành xử khác với mọi người như thế nào? (M1 – 0,5 điểm) A. Chôm dũng cảm đứng lên vạch mặt sự giả dối của vua khi đưa thúng thóc đã luộc kĩ cho mọi người. B. Chôm lén lấy thóc của những người dân khác rồi nhận rằng đó là của mình. C. Vào ngày hẹn nộp thóc, Chôm lo lắng rúc mặt khóc trong phòng, không dám ra khỏi nhà. D. Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu: "Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được". Câu 5: Mọi người có thái độ như thế nào khi nghe lời nói thật của Chôm? (M1 - 0,5 điểm) A. Mọi người đều nhiệt tình ủng hộ. B. Mọi người ai nấy mặt mũi xám xịt. C. Mọi người ai nấy đều sững sờ. D. Mọi người run rẩy quỳ xuống xin tha tội. Câu 6: Câu chuyện kết thúc như thế nào? (M2 - 0,5 điểm) A. Vua khen ngợi sự trung thực và trao thưởng vàng bạc cho Chôm. B. Chôm được vua khen ngợi, truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh. C. Chôm trở về quê sống được rất nhiều người yêu mến vì đức tính trung thực. D. Chôm được vua khen ngợi, cậu bé trở về quê mở lớp dạy học và luôn lấy sự trung thực làm điều cơ bản để dạy dỗ học trò. Câu 7: Ý nghĩa của câu chuyện Những hạt thóc giống? (M3 - 1 điểm) Câu 8. Dòng nào dưới đây gồm các tính từ ? (M1 - 0,5 điểm) A. tươi xanh, đảo điên, cuốn trôi. B. dữ dội, đảo điên, cây sậy C. đảo điên, bé nhỏ, cuồng phong D. nhỏ bé, cao lớn, yếu ớt Câu 9. Xác định danh từ và động từ trong câu sau? (M2 - 1,0 điểm)
- “ Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh. - Danh từ: - Động từ:..................................................................................................................... Câu 10. Các dấu gạch ngang đứng ở đầu dòng trong bài đọc có tác dụng gì? (M2 - 0,5 điểm) Câu 11. Sử dụng biện pháp nhân hóa viết lại câu sau. (M3 - 1,0 điểm) “Đám mây màu trắng.” II. PHẦN VIẾT (10 điểm) Đề bài: Hãy miêu tả một con vật mà em yêu thích.
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN BÀI KIỂM TRA ĐỌC LỚP 4 CUỐI HKI NĂM HỌC 2023-2024 HS bắt thăm đọc một trong các bài sau và trả lời câu hỏi theo ND đoạn đọc: 1. Bài 2 – Thi nhạc (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 4-Tập 1/12) 1. Câu chuyện có những nhân vật nào? Những nhân vật đó có điểm gì giống nhau? 2. Vì sao thầy vàng anh rất vui và xúc động khi xem các học trò biểu diễn? 2. Bài 4 – Công chúa và người dẫn chuyện (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 4-Tập 1/20,21) 1. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi sang vai người dẫn chuyện? 2. Em học được điều gì từ câu chuyện trên? 3. Bài 5 – Thằn lằn xanh và tắc kè (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 4-Tập 1/23, 24) 1. Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau? 2. Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình? 4. Bài 8 – Đò ngang (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 4-Tập 1/34, 35) 1. Đò ngang nhận ra mình khác thuyền mành như thế nào?? 2. Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra giá trị của mình như thế nào? 5. Bài 10 – Tiếng nói của cỏ cây (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 4-Tập 1/44, 45) 1. Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm trong vườn nhà ông bà? 2. Theo em, Ta-nhi-a đã có them những trải nghiệm gì trong mùa hè? 6. Bài 13 – Con vẹt xanh (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 4-Tập 1/55, 56) 1. Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương trong vườn nhà? 2. Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu thương vẹt? 7. Bài 16 – Trước ngày xa quê (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 4-Tập 1/66, 67) 1. Buổi chia tay của bạn nhỏ với thầy giáo và các bạn có gì đặc biệt?
- 2. Hình ảnh quê hương hiện lên trong tâm trí của bạn nhỏ như thế nào trước ngày xa quê? 3. Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua câu chuyện trên? 8. Bài 18 – Đồng cỏ nở hoa (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 4-Tập 1/81, 82) 1. Tài năng hội họa của Bống được giới thiệu như thế nào ở đoạn mở đầu? 2. Em có ấn tượng với nhân vật nào trong các bức vẽ của Bống? Vì sao? 9. Bài 25 – Bay cùng ước mơ (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 4-Tập 1/109, 110) 1. Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời? 2. Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh? 10. Bài 30 – Cánh chim nhỏ (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 4-Tập 1/129, 130) 1. Khi biết mong muốn của bạn mới gặp, cậu bé mơ ước biết bay đã làm gì? 2. Nêu nhận xét của em về việc làm của cậu bé mơ ước biết bay.
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN TV4 NĂM HỌC 2024 – 2025 I. PHẦN ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng + nghe nói: (4 điểm) Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: a. Đọc thành tiếng: 3 điểm - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút). - Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát; ngắt, nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. - Đọc diễn cảm bài văn miêu tả hoặc câu chuyện. b. Nghe nói: Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu VB + Kiến thức TV: 6 điểm (Đọc hiểu văn bản: 3 điểm; Kiến thức Tiếng Việt: 3 điểm) 1 2 3 4 5 6 8 Câu (M1) (M1) (M1) (M1) (M1) (M2) (M1) Đ/A A B C D C B D Số điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 7: (M3-1 điểm). HS nêu được ý phù hợp. Ví dụ: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật. Câu 9: (M2-1 điểm). - Danh từ: mặt trời, màn sương, nhành cây, núi đồi. - Động từ: chọc, nhô lên Câu 10: (M2-0,5 điểm) Các dấu gạch ngang đứng ở đầu dòng đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Câu 11: (M3-1,0 điểm): Học sinh tự đặt câu có sử dụng 1 trong 3 cách nhân hóa, đúng cấu trúc ngữ pháp. VD: Đám mây khoác trên mình bộ váy màu trắng tinh khôi.
- II. PHẦN VIẾT (10 điểm) - Viết được một bài văn có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài theo đúng yêu cầu. * Yêu cầu chung: - Bài viết đúng thể loại văn miêu tả con vật, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ pháp. Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học. * Yêu cầu cụ thể: - Mở bài: (1,0 điểm) Giới thiệu được con vật mà em muốn miêu tả. - Thân bài: (8 điểm) Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể: + Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật nuôi (2,5 điểm). + Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của nó (2,5 điểm). + Kĩ năng (1 điểm): Trình tự miêu tả hợp lí, câu văn diễn đạt trôi chảy, có hình ảnh, viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác. + Cảm xúc (1 điểm): Lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật. + Có sự sáng tạo, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hoá, và biết liên hệ thực tế (1 điểm). - Kết bài: (1,0 điểm) Nêu được cảm nghĩ của bản thân hoặc lợi ích về con vật nuôi mà mình tả. * Lưu ý: - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức độ điểm khác nhau. - Nếu bài viết trình bày bẩn, sai nhiều lỗi chính tả trừ 0,5 - 1 điểm.
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHKI MÔN TIẾNG VIỆT 4 Năm học 2024 – 2025 Số M1 M2 M3 Tổng câu, Nội dung Yêu cầu câu số số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm I. ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng + nghe nói: Đọc 80-90 tiếng /phút (HS đọc đoạn văn /đoạn thơ (4 điểm); (trong đó Kiểm tra đọc thành tiếng kết bắt thăm được) Sau khi đọc thành tiếng xong, GV Đọc thành tiếng: 3 hợp kiểm tra nghe nói đặt 1-2 câu hỏi để HS trả lời (kiểm tra kĩ năng nghe điểm; Nghe nói: 1 nói) – Xây dựng đề đọc riêng. điểm) Số câu 3 1 1 4 1 Câu 1,2,3 4 5 số Số 1,5 0,5 1,0 2,0 1,0 điểm Số câu 1 1 1 1 2. Đọc hiểu VB + Kiến Câu Tìm được danh từ, 6 7 thức TV: số tính từ, động từ 6 điểm (3-3) Số 0,5 1,0 0,5 1,0 điểm Số câu 1 1 1 Nhận biết; viết được Câu câu câu có biện pháp 8 9 số nhân hóa từ các sự Số vật đã cho. 1,0 0,5 1,5 điểm Số 4 1 2 2 5 4 câu Tổng Số 2,0 0,5 2,0 1,5 2,5 3,5 điểm II. KIỂM TRA VIẾT HS viết được bài văn tả con vật mà em đã từng nuôi (10 điểm) theo các mức độ (tùy theo đối tượng học sinh)

