Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Khởi Nghĩa (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Khởi Nghĩa (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Khởi Nghĩa (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC KHỞI NGHĨA MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học 2024 – 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu, Mạch kiến thức T số điểm TN TL TN TL TL TN TL N 1. Đọc thành tiếng Đọc 80/90 tiếng /phút (Hs đọc đoạn văn /đoạn thơ bắt thăm được) (Đọc thành tiếng và Sau khi đọc thành tiếng xong, GV đặt 1-2 câu hỏi để HS trả lời (kiểm TLCH) - 3 điểm tra kĩ năng nghe nói) Đọc hiểu văn bản: Số câu 4 2 1 6 1 Đọc (4 điểm) Xác định được chi tiết, (10 điểm) Số điểm 2.25 1,25 0.5 3,0 1,0 hình ảnh, nhân vật trong câu chuyện. Nêu 1,2, 1,2,3, được cảm nhận về nội Câu số 4,6 7 7 dung câu chuyện,.. 3,5 4,5,6 Kiến thức Tiếng Việt – 3 điểm: Số câu 1 1 1 1 2 2 - Xác định được DT, ĐT, TT trong câu văn. - Tác dụng của dấu câu Số điểm 0,5 0,5 1,0 1,0 1,0 2,0 (dấu gạch ngang) - Đặt câu đúng ngữ pháp, có sử dụng biện Câu số 9 10 8 11 9,10 8, 11 pháp nghệ thuật nhân hóa. Số câu 5 3 1 2 8 3 Tổng Số điểm 2,5 1,5 1,0 2,0 4,0 3,0 Viết (10 điểm) - Nắm được cách viết một đoạn HS viết được bài văn theo các mức độ (tùy theo đối tượng học văn, bài văn. sinh) - Có sáng tạo trong diễn đạt, câu văn, bài văn có hình ảnh, liên kết ý chặt chẽ.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC KHỞI NGHĨA BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Họ và tên : MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Lớp: . - SBD: . - Phòng số: . Năm học 2024 - 2025 Số phách - Giám thị số 1: (Thời gian làm bài 60 phút ) - Giám thị số 2: BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4- NĂM HỌC 2024 - 2025 Điểm Nhận xét Số phách ............ ............ A. Kiểm tra đọc: (10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh kết hợp trả lời câu hỏi trong sách Tiếng Việt 4 tập 1. 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) Đọc thầm bài văn sau: TÌNH MẸ Mẹ tôi là công nhân. Mẹ lúc nào cũng đầu tắt mặt tối với bao công việc. Về đến nhà mẹ phải lo việc nội trợ trong gia đình. Nhìn mẹ vất vả mà tôi chẳng giúp gì được nhiều tôi càng thương mẹ nhiều hơn. Những buổi sớm tinh mơ, khi tiếng gà gọi ông mặt trời còn chưa vang lên, cái bóng dáng hao gầy của mẹ đã trở dậy nấu cơm cho cả nhà ăn sáng rồi vội vã đi làm. Tôi còn nhớ lần tôi bị ốm nặng, trên khuôn mặt sạm nắng của mẹ chất chứa nỗi lo toan về tôi. Lúc ấy tôi thầm trách ông trời sao nở đối xử với mẹ tôi như vậy, mẹ đã vất vả quanh năm giờ đây lại phải lo lắng cho tôi nữa, tôi e mẹ sẽ kiệt sức mất. Mỗi lần tôi ngủ, đôi bàn tay chai gầy của mẹ nắm lấy bàn tay nhỏ bé của tôi, tôi cảm thấy ấm áp và như có thêm sức mạnh để chống lại căn bệnh quái ác kia. Mẹ tôi có một trái tim hiền hậu nhưng cũng mạnh mẽ vô cùng. Chính sự mạnh mẽ ấy đã giúp tôi chuyên tâm vào điều trị. Vào một ngày thu trong xanh, tôi được ra viện trở về với mái ấm gia đình của mình. Tôi thầm cảm ơn tình yêu thương của mẹ. Mẹ như ánh sáng mặt trời chiếu rọi mỗi khi tôi ở nơi tối tăm nhất của sự tuyệt vọng. Mẹ như con thuyền che chở và đưa tôi ra ngoài đại dương mênh mông xa xăm kia. Tôi yêu cái bóng dáng vội vã, yêu khuôn mặt sạm nắng, yêu
- đôi bàn tay chai gầy của mẹ. Hình như mọi thứ về mẹ đều đã in đậm trong trái tim tôi. Theo Nguyễn Thị Dung Khoanh tròn vào chữ a, b, c hoặc d trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. (M1 - 0,5 điểm) Người mẹ trong bài làm nghề gì? A. Công nhân B. Nông dân C. Ở nhà nội trợ D. Bác sĩ Câu 2. (M1 – 0,75 điểm) Những chi tiết trong bài tả hình dáng người mẹ? A. Dáng hao gầy, bóng dáng vội vã, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay chai gầy. B. Dáng hao gầy, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay nhỏ bé. C. Bóng dáng hao gầy, có một trái tim nhân hậu, đôi bàn tay chai gầy D. Bóng dáng hao gầy, có một trái tim nhân hậu, đôi bàn tay nhỏ bé. Câu 3. (M1 - 0,5 điểm). Bạn nhỏ cảm thấy như thế nào khi đôi bàn tay chai gầy của mẹ nắm lấy bàn tay nhỏ bé của bạn nhỏ? A. Bạn nhỏ cảm thấy ấm áp. B. Bạn nhỏ như có thêm sức mạnh để chống lại căn bệnh quái ác. C. Bạn nhỏ cảm thấy ấm áp và như có thêm sức mạnh để chống lại căn bệnh quái ác. D. Bạn nhỏ cảm thấy lạnh lẽo. Câu 4. (M2 - 0,75 điểm) Tình cảm của người mẹ được so sánh với gì? A. Như vầng trăng toả sáng cuộc đời con, như dòng suối mát ru con khôn lớn. B. Như nước trong nguồn chảy ra, như ánh mặt trời chiếu rọi. C. Như ánh sáng mặt trời, như con thuyền chở và đưa tôi ra ngoài đại dương ... D. Như nước trong nguồn chảy ra, như vầng trăng tỏa sáng cuộc đời con. Câu 5. (M1 - 0,5 điểm) Bạn nhỏ yêu mẹ ở điểm nào? A. Yêu nỗi vất vả đầu tắt mặt tối để chăm lo cho gia đình. B. Yêu cái bóng dáng vội vã, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay chai gầy. C. Yêu tình yêu thương của mẹ. D. Yêu cái bóng dáng hao gầy, nỗi vất vã đầu tắt mặt tối. Câu 6. (M2 -0,5 điểm). Câu văn nào cho biết hình ảnh người mẹ đã in đậm trong trong tâm trí của bạn nhỏ? A. Tôi còn nhớ có lấn bị ốm nặng,trên khuôn mặt sạm nắng của mẹ chất chưa
- bao nỗi lo toan về tôi B. Hình như mọi thứ về mẹ đã in đậm trong trái tim tôi C. Mẹ tôi có một trái tim hiền hậu nhưng cũng mạnh mẽ vô cùng D. Tôi yêu cái bóng dáng vội vã,yêu khuôn mặt sạm nắng , yêu đôi bàn tay chai gầy của mẹ Câu 7. (M3 -0,5 điểm) Viết 2 -3 câu nêu cảm nghĩ của em về tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ? Câu 8. (M2 - 1,0 điểm). Xác định động từ, tính từ trong câu sau: Tôi yêu cái bóng dáng vội vã, yêu khuôn mặt sạm nắng, yêu đôi bàn tay chai gầy của mẹ. Động là: .......................................................................................................................... Tính từ là: .......................................................................................................................... Câu 9. (M1 – 0,5 điểm). Trong câu: Năm 1976, thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh. Dấu dạch ngang có tác dụng gì? A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê C. Nối các từ ngữ trong một liên danh D. Tất cả các đáp án trên. Câu 10. (M2 -0,5 điểm). Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ ước mơ? A. Cao đẹp B. Khát vọng C. To lớn D. Ao ước Câu 11. (M3-1 điểm). Hãy sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn đạt lại những câu văn sau cho sinh động, gợi cảm: a) Những cơn gió thổi nhè nhẹ trên mặt hồ nước trong xanh. b) Mặt trời mọc từ phía đông, chiếu ánh nắng xuống cánh đồng lúa xanh rờn. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) Viết bài văn miêu tả một con vật mà em yêu thích.
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC KHỞI NGHĨA ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 4 Năm học 2024-2025 A. KIỂM TRA ĐỌC Câu 1 2 3 4 5 6 9 10 Đáp án A A C C B B C D Điểm 0,5 0,75 0,5 0,75 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 7. (0,5 điểm). Bạn nhỏ trong bài rất yêu thương mẹ. Mẹ chính là ánh sáng và chỗ dựa vững chắc trong cuộc đời mình, tình yêu của mẹ luôn in đậm trong trái tim bạn nhỏ.... Câu 8. (M2 -1,0 điểm). Động từ l: yêu Tính từ là: vội vã, sạm nắng, chai gầy Câu 11. (M3-1 điểm). Hãy sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn đạt lại những câu văn sau cho sinh động, gợi cảm: a) Những chị giáo vui đùa trên mặt hồ nước trong xanh. b) Ông mặt trời mọc từ phía đông, chiếu ánh nắng ấm áp xuống cánh đồng lúa xanh rờn. B. KIỂM TRA VIẾT: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em yêu thích 1. Mở bài: Giới thiệu về con vật 2. Thân bài - Miêu tả đặc điểm của con vật. + Đặc điểm ngoại hình (tả bao quát và tả chi tiết) + Hoạt động và thói quen Lưu ý tả kĩ về đặc điểm nổi bật hoặc đặc điểm em thấy thú vị. 3. Kết bài Tình cảm của em với con vật. Lưu ý: Bài làm cẩu thả, chữ viết xấu, sai nhiều lỗi chính tả, tùy theo mức độ trừ 0,5 – 1,0 điểm.

