Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Sơn (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Sơn (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TH ĐÔNG SƠN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Điểm Lớp: 5A......... Năm học: 2024 - 2025 Đọc: Họ và tên: .................................... Môn Tiếng Việt– Lớp 5 ....................................................... Thời gian làm bài: 70 phút Viết: Nhận xét của thầy cô giáo Chung: ........ I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm ) 1. Đọc thành tiếng: (2 điểm) 2. Đọc hiểu: (8 điểm) thời gian 35 phút. Đọc thầm bài văn sau: BÀI HỌC VỀ SỰ GIÚP ĐỠ Trong một ngôi làng nhỏ bên sườn núi, có hai ông bà sống cùng hai người cháu tên là Linh và Minh. Tuy sống trong cảnh nghèo khổ, còn nhiều túng thiếu nhưng ông bà vẫn luôn dạy dỗ hai người cháu của mình về tình thương và lòng biết ơn. Ngày nọ, có một người hàng xóm gần nhà gặp nạn. Ông bà cụ đã không ngần ngại mời người đó vào nhà, mời đồ ăn và mời ngủ lại qua đêm. Khi người hàng xóm ấy đã được an toàn, Linh và Minh liền hỏi ông bà: - Bà ơi, tại sao chúng ta phải giúp đỡ người khác ạ? Nghe câu hỏi của hai đứa cháu nhỏ, ông bà liền ngồi xuống và ôn tồn nói: - Việc giúp đỡ người khác không chỉ là một hành động tốt, mà còn là một phần trách nhiệm của chúng ta đối với cộng đồng. Hãy luôn nhớ rằng, sự đoàn kết và tình thương sẽ làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn, hai cháu của ta ạ! Qua lời giải thích của ông bà, Linh và Minh như hiểu được rằng việc giúp đỡ người khác không chỉ mang lại hạnh phúc cho bản thân mình mà còn góp phần xây dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn. Theo Hồng Thư Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Câu 1: (0,5 điểm) Hoàn cảnh của gia đình Linh và Minh có gì đặc biệt? A. Rất nghèo, không có tiền để mua thức ăn. B. Hoàn cảnh nghèo khổ, còn nhiều túng thiếu. C. Cả gia đình sống ở một thị trấn nghèo. D. Hoàn cảnh khó khăn vì ông bà đã già không thể làm việc được. Câu 2: (0,5 điểm) Ông bà luôn dạy dỗ Minh và Linh về điều gì? A. Về sự chăm chỉ, chịu khó. B. Về sự thông minh và khôn khéo. C. Về tình thương và lòng biết ơn. D. Về sự vất vả, khó khăn của ông bà. Câu 3: (0,5 điểm) Khi nghe ông bà nói, Linh và Minh đã hiểu ra điều gì?
- A. Việc giúp đỡ người khác góp phần xây dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn. B. Tình yêu giữa con người với con người. C. Tình đoàn kết, tương thân, tương ái. D. Tất cả đáp án trên đều đúng. Câu 4: (0,5 điểm) Theo bài đọc việc giúp người khác thể hiện điều gì? A. Một phần trách nhiệm của chúng ta đối với cộng đồng. B. Tình yêu thương giữa con người với con người. C. Tinh thần đoàn kêt, tương thân, tương ái. D. Tất cả đáp án trên đều đúng. Câu 5: (1 điểm) Nội dung chính của bài văn là gì? Câu 6: (1 điểm) Theo em, tại sao cần phải giúp đỡ người khác? Câu 7: (1 điểm) Xác định và nêu tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong đoạn thơ sau: "Chẳng đâu bằng chính nhà em Có đàn chim sẻ bên thềm líu lo Có nàng gà mái hoa mơ Cục ta, cục tác khi vừa đẻ xong" Câu 8: (0,5 điểm) Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu "Theo hành trình Đại Tây Dương – Thái Bình Dương, đoàn thám hiểm đã thực hiện chuyến vòng quanh thế giới bằng đường biển" là: A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật C. Nối các từ ngữ trong một liên danh B. Đánh dấu các ý liệt kê D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích Câu 9: (0,5 điểm) Trạng ngữ trong câu “ Trong một ngôi làng nhỏ bên sườn núi, có hai ông bà sống cùng hai người cháu tên là Linh và Minh.” chỉ:
- A. Thời gian B. Nơi chốn c. Nguyên nhân D. Mục đích Câu 10: (1 điểm) Tìm kết từ phù hợp điền vào ô trống trong những câu sau: a. Cậu thích chơi bóng đá ... bóng rổ? b. . . bạn muốn có một cơ thể khỏe mạnh . bạn phải chăm chỉ luyện tập thể dục. Câu 11: (1 điểm) Viết một câu có sử dụng kết từ để giới thiệu một bộ phim hoạt hình mà em thích. II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) thời gian 35 phút. Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề sau đây: Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
- ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC 2024 - 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (2 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng các tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm - Trả lời đúng câu hỏi: 0,5 điểm 2. Đọc hiểu (8 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) B Câu 2: (0,5 điểm) C Câu 3: (0,5 điểm) D Câu 4: (0,5 điểm) D Câu 5: (1,0 điểm) Giúp đỡ người khác mang lại hạnh phúc cho mình và sẽ làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn. Câu 6: (1,0 điểm) Cần phải giúp đỡ người khác vì hạnh phúc là cho đi. Câu 7: (1,0 điểm) - Điệp ngữ “Có .” - Tác dụng: Liệt kê các sự vật có ở nhà của em. Từ đó cùng nhau tạo ra một bức tranh hình dung về một gia đình hạnh phúc, đầy ắp yêu thương và sự gắn kết. Câu 8: (0,5 điểm) C Câu 9: (0,5 điểm) D Câu 10: (1 điểm) a. Cậu thích chơi bóng đá hay bóng rổ? b. Nếu bạn muốn có một cơ thể khỏe mạnh thì bạn phải chăm chỉ luyện tập thể dục Câu 11: (1 điểm) II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe hoặc đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên. Câu văn ý rõ ràng, có cảm xúc và hình ảnh, không mắc lỗi chính tả. - Nội dung các câu phải liên kết chặt chẽ. - Trình bày rõ ràng, đúng cấu trúc đoạn văn, chữ viết đẹp. - Nêu đảm bảo được các yêu cầu trên thì GV cho 8 điểm. - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng trình tự, không đúng nội dung yêu cầu.
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 I. KIỂM TRA ĐỌC Nội Mức 1 Mức 2 Mức 3 dung Số câu, Tổng kiểm số điểm TN TL HT TN TL HT TN TL HT tra khác khác khác Số câu 4 2 6 Đọc Câu số hiểu 1;2;3;4 5;6 Số điểm 2 2 4 Kiến Số câu 2 2 1 4 thức Câu số 8;9 7; 11 10 tiếng Số điểm việt 1 2 1 4 Số câu 4 2 2 2 1 11 Tổng Số điểm 2 1 2 2 1 8 II. KIỂM TRA VIẾT Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 Viết Câu số Số điểm 10 Tổng số câu 1 Tổng số điểm 10

