Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Vệt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)

doc 3 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Vệt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_hoc_ky_i_mon_tieng_vet_lop_1_nam_hoc_202.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Vệt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)

  1. Họ và tên:........................... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I Nhận xét Lớp:................................ Môn Tiếng Việt - Lớp 1 Điểm : .................................... Năm học: 2024- 2025 Bằng chữ................................. (Thời gian làm bài: 90 phút) I. KIỂM TRA VIẾT (3 điểm): 1. Chính tả: Học sinh nhìn chép (2 điểm) Chú mèo mướp nằm thảnh thơi sưởi nắng bên thềm. 2. Bài tập (1 điểm) a. Điền c hay k vào chỗ chấm: con ....ông ......em ly .....ể chuyện ....âu chuyện b. Điền ng hay ngh vào chỗ chấm: .........ỉ lễ bắp .......ô .......õ nhỏ con ........é II. KIỂM TRA ĐỌC (7 điểm): 1. Đọc thành tiếng (5 điểm): Giáo viên gọi lần lượt từng em đọc một trong các bài đọc dưới đây: + Đọc trơn to, rõ ràng, phát âm đúng (4 điểm) + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (0,5 điểm) + Đảm bảo tốc độ đọc 15-20 tiếng/1 phút (0,5 điểm) * Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ(tiếng)): trừ mỗi từ(tiếng) 0,1đ Bài đọc 1: Hôm qua, cô Mai ở xóm Hạ đến thăm nhà Nhung. Cô cho Nhung giỏ cam. Nhung chọn quả cam to phần bố. Mẹ khen và thơm lên má Nhung. Bài đọc 2: Ngày nghỉ, Lam thoải mái vui đùa với hoa trái ngoài vườn. Lam thì thầm với cây xoài sai trĩu quả. Lam cúi trêu đám dây khoai lang đang bò trên mặt đất. Bài đọc 3: Dì Năm là y tá xã. Bé Hằng là con của dì Năm. Năm nay bé Hằng lên ba. Bé Hằng mê kem ly. Thứ bảy, dì Năm đưa bé Hằng ra Hồ Tây, mua kem ly cho bé. Bài đọc 4: Dịp nghỉ lễ, nhà Hồng có ông bà nội và cô Lan đến chơi. Mẹ nấu súp gà, xôi gấc và rán cá chép. Hồng giúp mẹ rửa rau quả và sắp xếp bát đĩa.
  2. Bài đọc 5: Buổi sáng, tiếng gà gáy gọi mọi người thức dậy. Bầu trời phía đông ửng hồng. Nắng xua tan màn sương. Em dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học. 2. Đọc hiểu (2 điểm): Trái đất của chúng ta vô cùng rộng lớn. Núi rừng trùng điệp. Đồng xanh bao la. Bầu trời cao rộng. Biển cả mênh mông. Sự sống không ngừng sinh sôi, nảy nở. Chúng ta cần biết yêu quý, giữ gìn và bảo vệ sự sống trên trái đất này. Câu 1: Đọc thầm đoạn văn trên, suy nghĩ và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Trái đất của chúng ta như thế nào? A. trùng điệp. B. vô cùng rộng lớn. C. bao la. Câu 2: Dựa vào nội dung bài đọc hãy nối những từ thích hợp ở cột A với cột B A B Sự sống cao rộng. Bầu trời trùng điệp. Biển cả không ngừng sinh sôi, nảy nở. mênh mông. Núi rừng HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM HKII-NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 I. Kiểm tra viết (3 điểm) 1. Chính tả: 2 điểm - HS viết đúng các từ ngữ trong bài viết, viết đẹp, đúng cỡ chữ, đúng khoảng cách được 2 điểm.
  3. - Mỗi lỗi viết sai (sai âm, vần, thanh), viết thừa, viết thiếu trừ 0,2 điểm. (Không trừ lỗi viết hoa) - HS viết không đều nét, không đúng cỡ chữ, trình bày không đúng quy định trừ: 0,25 điểm/ bài chính tả. 2. Bài tập: 1 điểm ( 2 đáp án đúng 0.25 điểm, sai mỗi đáp án trừ 0,1 điểm) a. Điền c hay k vào chỗ chấm: con công kem ly kể chuyện câu chuyện b. Điền ng hay ngh vào chỗ chấm: nghỉ lễ bắp ngô ngõ nhỏ con nghé II. Kiểm tra đọc 7 điểm 1. Đọc thành tiếng: 5 điểm - Cho HS đọc thành tiếng 1 bài trong các bài đã cho. + Đọc trơn to, rõ ràng, phát âm đúng (4 điểm) + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (0,5 điểm) + Đảm bảo tốc độ đọc 25-30 tiếng/1 phút (0,5 điểm) * Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ): trừ mỗi từ 0,1 điểm 2. Đọc hiểu: Câu 1: B 0,5đ Nối đúng 1,5 điểm Nối sai hoặc thừa mỗi phần trừ 0.3 điểm * Điểm kiểm tra môn Tiếng Việt là điểm cộng của 2 bài kiểm tra đọc và viết.