Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tam Cường (Có đáp án + Ma trận)

doc 7 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tam Cường (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_20.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tam Cường (Có đáp án + Ma trận)

  1. Số báo danh:.......................... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Người coi Người chấm Phòng thi:.............................. HỌC KỲ I (Kí và ghi (Kí và ghi tên) tên) Điểm: NĂM HỌC 2024- 2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 2 Bằng chữ:..................... (Thời gian làm bài:90 phút) ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ I. Đọc thành tiếng ( 4 điểm) Giáo viên cho HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 60-70 chữ trong sách TV lớp 2 tập 1 và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. II. Đọc hiểu ( 6 điểm) 1. Đọc thầm văn bản sau: Họa mi, vẹt và quạ Ngày xửa ngày xưa, hoạ mi, vẹt và quạ đều không biết hát. Một hôm, hoạ mi nói với các bạn: - Tôi thấy chim hoàng oanh hát hay lắm nhé! Thật đáng ngưỡng mộ! Vẹt nghe hoạ mi nói vậy liền bảo: - Hay chúng ta đến gặp hoàng oanh, nhờ cậu ấy dạy hát cho. Hoạ mi và quạ đồng ý. Cả ba đến gặp chim hoàng oanh và nói mong muốn của mình. Hoàng oanh đồng ý ngay. Hoàng oanh nói với ba bạn: - Học hát rất vất vả, các bạn phải chịu khó nhé! Mấy ngày đầu, hoàng oanh dạy các bạn luyện giọng. Quạ không kiên nhẫn được, nghĩ trong bụng: “Hôm nào cũng luyện giọng thế này, bao giờ mới hát được cơ chứ?”. Được vài hôm, quạ càu nhàu: - Sao cứ luyện giọng mãi thế? Nói rồi quạ chán nản bay đi, không học nữa. Chỉ có hoạ mi và vẹt là vẫn chăm chỉ đến nhà hoàng oanh học. Ngày ngày trôi qua, hoạ mi và vẹt đã hát được với giọng êm ái. Còn quạ thì chỉ biết phát ra âm thanh buồn bã: quạ... quạ... quạ... (Theo 100 truyện ngụ ngôn về đạo đức) Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1(M1 – 0,5đ): Ngày xưa, họa mi, vẹt và quạ như thế nào? A. Đều biết hát. B. Không biết hát. C. Múa hát rất giỏi. Câu 2(M1 – 0,5đ): Nói về giọng hát của hoàng anh, ba con vật có thái độ như thế nào? A. Ngưỡng mộ. B. Không thế nào. C.Cả A và B
  2. Câu 3(M1 – 0,5đ): Sau khi nói chuyện,họa mi, vẹt và quạ đã làm gì? A. đến gặp hoàng oanh. B. nhờ hoàng anh dạy hát. C. đến gặp và nhờ hoàng anh dạy hát. Câu 4(M1 – 0,5đ): Hoàng anh nói với họa mi, vẹt và quạ điều gì? A. Học hát rất vất vả, các bạn phải chịu khó nhé! B. Học hát rất vất vả, tôi không thể dạy được. C. Học hát rất vất vả, các bạn sẽ không học được. Câu 5(M2 – 0,5đ ) Câu “Mấy ngày đầu, hoàng oanh dạy các bạn luyện giọng.” được viết theo theo mẫu câu nào? A. Câu giới thiệu. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu nêu đặc điểm Câu 6(M2 – 0,5đ): Vì sao quạ bỏ đi? A. vì học hát rất vất vả. B. vì quạ thiếu kiên nhẫn. C. vì quạ hát giỏi rồi. Câu 7(M3 – 1đ): Câu “Chỉ có hoạ mi và vẹt là vẫn chăm chỉ đến nhà hoàng oanh học”. -Từ chỉ đặc điểm là:...................................................................................................... -Đặt một câu nêu đặc điểm của bạn em. ...................................................................................................................................... Câu 8(M3 – 1đ) Bài học em rút ra được từ câu chuyện trên. Câu 9. (M3 – 1đ) Điền dấu chấm hoặc dấu chẩm hỏi vào ô trống. Bút chì: - Tẩy ơi, cậu giúp tớ một chút có được không ☐ Tẩy: - Cậu muốn tớ giúp gì nào ☐ Bút chì: - Tớ muốn xóa hình vẽ này ☐ Tẩy: - Tớ sẽ giúp cậu ☐ Bút chì: - Cảm ơn cậu ☐ III. Viết 1.Nghe- viết ( 4 đ) Cầu thủ dự bị ( Sách TV lớp 2 tập 1 trang 34, từ Hằng ngày đến giỏi hơn)
  3. Cầu thủ dự bị 2. Viết đoạn văn từ 3-4 câu tả một đồ chơi của em. G - Em chọn tả đồ chơi nào ? - Nó có đặc điểm gì ?(hình dạng, màu sắc, hoạt động, ) - Em thường chơi nó vào những lúc nào ? - Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào ?
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 2 CUỐI HỌC KÌ I Năm học: 2024 - 2025 I.Đọc to :3 điểm - Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hợp lí, đảm bảo tốc độ 60 -70 tiếng/ phút chấm 2,5 điểm. - Trả lời đúng 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn bản vừa đọc chấm 0,5 điểm * Học sinh đọc 1 đoạn trong các bài đọc sau: - Tớ nhớ cậu. (trang 82) - Chữ A và những người bạn . (trang 86) - Tớ là lê – gô.(trang 97) - Rồng rắn lên mây. (trang 101) - Sự tích hoa tỉ muội. (trang 109) II. Đọc hiểu + TV ( 6 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B A C A B B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 7 (1 điểm) -Từ chỉ đặc điểm là:chăm chỉ (0,5 điểm.) -Đặt câu đúng đảm bảo: chữ cái đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm, thì được 0,5 điểm. Câu 8 (1 điểm) - Viết câu nói đúng về bài học từ câu chuyện, đảm bảo: Chữ cái đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm, thì được 1 điểm. (Nếu thiếu dấu câu trừ 0,2 điểm.).Học sinh nêu ý đúng tương tự vẫn cho điểm. - VD:+ Cần chăm chỉ, kiên nhẫn sẽ đạt được kết quả mong muốn. Câu 9 (1 điểm) Mỗi một dấu câu đúng được 0,2 điểm Bút chì: - Tẩy ơi, cậu giúp tớ một chút có được không? Tẩy: - Cậu muốn tớ giúp gì nào? Bút chì: - Tớ muốn xóa hình vẽ này! Tẩy: - Tớ sẽ giúp cậu! Bút chì: - Cảm ơn cậu! II. Viết 1.Nghe- viết: (4 điểm) - Viết đúng chính tả, viết sạch sẽ, đúng cỡ chữ. - Sai 5 lỗi trừ 1 điểm ( 2 lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm) 2 . Viết đoạn văn từ 3-4 tả một đồ chơi của em (6 điểm)
  5. - Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. Tả được một đồ chơi của mình thành một đoạn văn từ 3 – 4 câu. Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết trình bày sạch sẽ, rõ ràng - Lưu ý: + Không đúng chủ đề không cho điểm. + Không đảm bảo số câu không cho điểm. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Tên nội dung, Mức 1 Mức 2 Mức 3 các mạch kiến thức (Nhận biết) (Thông hiểu) (Vận dụng) -Đọc đúng và rõ - Đọc đúng và rõ - Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ ràng các đoạn văn, ràng các đoạn hợp lí các văn bản ngoài câu chuyện, bài thơ, văn, câu chuyện, bài, đảm bảo tốc độ 60 Đọc thành văn bản thông tin bài thơ, văn bản tiếng/ phút tiếng ngắn. thông tin ngắn, ngắt nghỉ hợp lí sau dấu phẩy, dấu chấm - Đọc thầm và bước - Hiểu nội dung - Hiểu điều tác giả muốn Kiểm tra đầu nhận biết được văn bản và trả lời nói qua văn bản đơn giản đọc các hình ảnh, nhân một số câu hỏi dựa vào gợi ý vật, chi tiết có ý liên quan đến nội - Tìm được các từ ngữ nghĩa trong văn bản. dung văn bản chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; câu giới thiệu, câu Đọc - hiểu nêu hoạt động câu nêu đặc điểm có trong văn bản. - Biết cách sử dụng dấu phẩy để tách các bộ phận đồng chức. Nghe – viết đoạn - Viết đúng chính - Viết đúng chính tả, viết thơ, đoạn văn có độ tả, viết sạch sẽ, sạch sẽ, sai không quá 3 Nghe- viết dài khoảng 50 chữ, đúng cỡ chữ. lỗi. Kiểm tra trong 15 phút. viết Viết đoạn Viết đoạn văn từ 3-4 câu theo chủ đề đã học. văn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ điểm năng TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc thành HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 60-70 chữ tiếng và trả + Đọc to: 3,5 điểm lời câu hỏi + Trả lời câu hỏi : 0,5 điểm Đọc (4 điểm ) Đọc hiểu Số câu 4 2 3 6 3 ( 6 điểm ) Câu số 1,2,3,4 5,6 7,8,9 Số điểm 2 1 3 3 3
  6. - Nghe - viết đoạn thơ, đoạn văn có độ dài khoảng 50 chữ trong 15 phút: Viết chính tả (4 điểm) 4 điểm - Viết 3 - 4 câu tả một đồ chơi của em. Viết đoạn văn ( 6 điểm)