Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

docx 6 trang vuhoai 19/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ky_ii_mon_toan_tieng_viet_lop_4_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

  1. Số báo danh: ....... BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Người Người Phòng thi: ........... NĂM HỌC 2024 - 2025 coi chấm Điểm:............................. Môn Toán - Lớp 4 (Thời gian làm bài: 40 phút) Bằng chữ: ................... PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng 12 6 12 13 6 Câu 1. (1 điểm) a) Trong các phân số ; ; ; , phân số bằng là: 7 14 14 4 7 12 6 12 13 A. B. C. D. 7 14 14 4 75 b) Rút gọn phân số ta được phân số tối giản là: 100 15 3 3 A) B) C) 20 5 4 5 Câu 2. (1 điểm) a) Điền số thích hợp: = 9 27 A. 10 B.15 C. 20 D. 2 b) Giá trị của biểu thức: 125 x 75 x 8 là: A. 75 000 B. 750 C. 7500 D. 750 000 Câu 3. (1 điểm) a) Số thích hợp điền vào chỗ trống: 16 kg 24g = .......... g A. 1 624 B. 160 024 C. 1600 024 D. 16 024 b) Hình vuông có chu vi 60 cm, diện tích hình vuông đó là: A. 225 cm B. 225 cm2 C. 3600 cm2 D. 360 cm2 Câu 4. (1 điểm) a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 68 x (4 + .. ) = 68 x 4 + 68 x 6 b) Số trung bình cộng của hai số là 34. Số thứ nhất là 14, số thứ hai là: A. 20 B. 54 C. 44 PHẦN TỰ LUẬN (6đ) Câu 5 (2điểm) a) Đặt tính rồi tính : 5 432 x 26 1 896 : 54 . . . b) Tính giá trị biểu thức: (460 – 25 x 4) : 24 Câu 6. (1điểm) Điền số thích hợp: 15 tấn 45 kg = ...........kg 54 000 cm2 = . dm2
  2. 1 3 giờ 15 phút = . ....phút thế kỉ = .. năm 25 Câu 7. (2điểm) Một cửa hàng nhập về 16 bao gạo nặng như nhau, cân nặng tất cả 800 kg. Cửa hàng đã bán hết 9 bao. Hỏi của hàng còn lại bao nhiêu ki- lô- gam gạo? . . . Câu 8. a) Tính nhanh: 350 x 15 + 350 x 85 - 5000 12 x 15 x 8 b) Tính: 24 x 5 x 16 . . . HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TOÁN - LỚP 4 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 Đ) CÂU Đáp án Điểm a) C 0,5 1 b) C 0.5 a) B 0.5 2 b) A 0.5 a) D 0.5 3 b) B 0,5 a) 6 0,5 4 b) B 0,5 PHẦN II: PHẦN TỰ LUẬN (6đ) Câu 5: (2 điểm)
  3. a) (1 điểm) Mỗi phép tính đúng 0,5 đ (đặt tính đúng 0,2đ; tính đúng 0,3 đ) b) (1 điểm) (460 – 25 x 4) : 24 = (460 - 100) : 24 (0,2 điểm) = 360 : 24 (0,2 điểm) = 15 (0,1 điểm) Câu 6: (1 điểm) Mỗi phần đúng 0,25 đ Câu 7: (2 điểm) 1 bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là: (0,75 điểm) 850 : 17 = 50 (kg) Cửa hàng còn lại số bao gạo là: (0,5 điểm) 16 – 9 = 8 (bao) Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là: (0,5 điểm) 50 x 8 = 400 (kg) Đáp số: 400 kg gạo. (0,25 điểm) Câu 8: (1 điểm) a) (0,5 điểm) 350 x 15 + 350 x 85 - 5000 = 350 x (15 + 85) - 5000 (0,2 điểm) = 350 x 100 - 5000 (0,1 điểm) = 350 000 - 5000 (0,1 điểm) = 300 000 (0,1 điểm) 12 x 15 x 8 b) (0,5 điểm) 24 x 5 x 16 12 x 5 x 3 x 8 = (0,3 điểm) 12 x 2 x 5 x 8 x 2 3 = (0,2 điểm) 4 .
  4. Số báo danh: ....... BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Người coi Người chấm Phòng thi: ........... NĂM HỌC 2024 - 2025 Điểm:............................. Môn Tiếng Việt - Lớp 4 Bằng chữ: ................... (Thời gian làm bài: 60 phút) I. Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm) Ổ bánh mỳ Một giáo sư người Mỹ làm giảng viên tại một viện đại học ở nước Ba Tây (Brazil) đã nhắc lại một kỷ niệm khó quên. Ông thuật lại rằng một ngày kia khi đang trên con đường đến trường đại học, ông cảm thấy có ai đó kéo quần mình, quay đầu lại, ông thấy một cậu bé độ 5 hay 6 tuổi với đôi mắt tròn đen và sáng trong khuôn mặt lem luốc bẩn thỉu. Cậu bé nhìn ông với lời van xin: “Thưa ông! Cho con bánh mì”. Khác với những lần trước, mỗi khi gặp trẻ ăn xin trên đường phố, mở lời van xin, ông thường phớt lờ, lạnh lùng bước đi, vì có nhiều trẻ ăn xin quá, nhưng không biết vì sao lần này ông lại dừng bước, rồi bảo cậu cùng đi với ông ta vào quán cà phê gần đó. Sau khi mua cho cậu một bánh kem và thức ăn khác mà cậu muốn, ông mua cho mình một tách cà phê, rồi bước ra khỏi tiệm, quên hẳn cậu bé. Nhưng khi ông đi được ít bước thì có người đụng vào lưng ông, quay nhìn lại, ông thấy cậu bé khi nãy. Cậu bé vẫn cầm ổ bánh kem và run run nói: “Con cám ơn ông!”. Vị giáo sư này cảm động vì lời cám ơn của cậu bé ăn xin đáng thương đó, trong khi đó có những trẻ ăn xin khác đã nhận tiền hay thức ăn ông cho nhưng chưa có em nào có lòng biết ơn như thế! Sưu tầm Câu 1: Một kỉ niệm khó quên được nhắc đến trong bài đọc là của ai? A. Của một giáo sư người Hàn Quốc B. Của một giáo sư người Úc C. Của một giáo sư người Mỹ D. Của một giáo sư người Brazil Câu 2: Trên đường đến trường đại học, vị giáo sư gặp ai? A. Một cậu bé độ 5 hay 6 tuổi với đôi mắt tròn đen và khuôn mặt sáng sủa. B. Một cô bé độ 5 hay 6 tuổi với đôi mắt tròn đen và sáng trong khuôn mặt lem luốc bẩn thỉu. C. Một cậu bé độ 5 hay 6 tuổi với đôi mắt tròn đen và nụ cười rạng rỡ. Câu 3: Vị giáo sư đã làm gì khi cậu bé nói lời van xin với ông? A. Ông phớt lờ, lạnh lùng bước đi. B. Ông cho cậu bé tiền. C. Ông đã mua đồ ăn cho cậu bé. Câu 4: Cậu bé đã làm gì khi được vị giáo sư giúp đỡ? A. Nhận lấy đồ và bỏ đi. B. Đi theo ông và nói lời cảm ơn. C. Đi theo ông để tiếp tục xin sự giúp đỡ. Câu 5: Vì sao vị giáo sư lại cảm động trước lời cám ơn của cậu bé?
  5. A. Vì ông là người dễ xúc động bởi những điều nhỏ B. Vì ông rất thương cậu bé ăn xin này C. Vì ông chưa bao giờ nhận được lời khen từ những đứa trẻ ăn xin khác. D. Vì ông chưa từng thấy đứa trẻ ăn xin nào lại có lòng biết ơn như cậu bé này. Câu 6: Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì? Câu 7. Từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu dưới đây là: Gánh xiếc của ông bấy giờ gồm những ..nổi tiếng. A. tài tử B. nhân tài C. tài nghệ D. tài hoa Câu 8: Bộ phận trạng ngữ trong câu sau bổ sung thông tin gì cho câu? “Sau khi mua cho cậu một bánh kem và thức ăn khác mà cậu muốn, ông mua cho mình một tách cà phê, rồi bước ra khỏi tiệm, quên hẳn cậu bé.” A. Nguyên nhân B. Mục đích C. Thời gian D. Nơi chốn Câu 9: Viết tiếp để tạo thành câu có vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói đến ở chủ ngữ: Trong câu chuyện, em bé ăn xin . .. Câu 10. Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích nói về học tập. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu em vừa đặt. II. Viết bài văn (5 điểm) Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã học, đã nghe.
  6. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 I. Đọc hiểu (5 điểm) Câu 1. (0.5 điểm) C. Câu 2. (0.5 điểm) B. Câu 3. (0.5 điểm) C. Câu 4. (0.5 điểm) B Câu 5. (0.5 điểm) D Câu 6. (0,5 đ) (Tùy theo ý hiểu của HS) VD: Hãy luôn giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, tỏ lòng biết ơn khi nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Câu 7 . (0,5 điểm) A Câu 8. (0,5 điểm) C Câu 9. (0,5 điểm) HS viết đúng vị ngữ theo yêu cầu. VD: rất ngoan ngoãn, nghèo khổ,... Câu 10 (0,5) HS đặt câu đúng 0,25 điểm. Xác định đúng TN, CN, VN (0,25 đ) Nếu đầu câu không viết hoa cuối câu không đặt dấu chấm trừ 0,1đ II. Viết bài văn: 5 đ a) Mở bài: 0,5 điểm Giới thiệu được câu chuyện và nhân vật lịch sử sẽ kể. b) Thân bài: 3 điểm Kể lại nội dung câu chuyện và những chi tiết nổi bật của nhân vật lịch sử theo trình tự hợp lý, có thể hiện cảm xúc của mình. c) Kết bài: 0,5 điểm - Tình cảm, cảm xúc của em dành cho câu chuyện vừa kể. - Suy nghĩ, nhận xét của em về lịch sử trong câu chuyện. Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, dùng từ, diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm 4,75; 4,5; 4,25; 4;.........