Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc hiểu) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quảng Thanh (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc hiểu) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quảng Thanh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_doc_hieu_nam_hoc_2.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc hiểu) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quảng Thanh (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Quảng Thanh BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I Điểm Họ và tên:............................... Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 ................................................. Phần đọc hiểu Lớp: ............ (Thời gian làm bài: 35 phút) A. Đọc thầm bài văn Cánh đồng của bố Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi, con tôi!". Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi. Bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng. Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ lắm. Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của bố. Theo Nguyễn Ngọc Thuần B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu Câu 1. (0,5 điểm) Chi tiết nào cho thấy bố rất sung sướng khi bạn nhỏ chào đời? A. Đó là con tôi. B. Bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi con tôi!” C. A! Con tôi đây rồi. Câu 2. (0,5 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm Bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi . như vậy. Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao bố phải đi nhẹ chân? A. Vì để cho bà ngủ B. Vì để cho mẹ ngủ C. Vì sợ tạo tiếng ồn, đánh thức bạn nhỏ đang ngủ Câu 4. (0,5 điểm) Qua câu chuyện trên, em thấy bố bạn nhỏ là người như thế nào?
- Câu 5. (0,5 điểm) Giả sử, em là người con trong câu chuyện trên em sẽ nói gì với bố? Câu 6. (0,5 điểm) Bài học giúp em hiểu thêm về điều gì? A. Cha lo lắng mọi bề B. Tình thương yêu to lớn, vĩ đại của người cha dành cho con của mình. C. Cha chưa bao giờ quan tâm con. Câu 7. (1 điểm) Cho các từ ngữ sau: ngủ, miệng, khóc, xinh đẹp, cánh đồng, ẵm, đẹp, thốt, nghe, nói. Hãy xếp các từ trên vào các nhóm sau: - Từ ngữ chỉ sự vật: . - Từ ngữ chỉ đặc điểm: . - Từ ngữ chỉ hoạt động: Câu 8. (1 điểm) Đặt một câu nêu đặc điểm thể hiện tình cảm của em dành cho người thân trong gia đình. Câu 9. (1 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào ô trống. Bố: - Hôm nay con có học bài không Con: - Dạ có ạ, con đang làm bài tập Toán Mẹ: - Con nhớ gọi cho mẹ nếu cần giúp đỡ nhé Con: - Vâng, ạ
- Đáp án và biểu điểm môn Tiếng việt lớp 2 học kì 1 Năm học 2024 - 2025 1. Kiểm tra đọc (4 điểm) - HS lên bắt thăm bài đọc và TLCH + Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng thể hiện rõ nội dung, diễn cảm: 3 điểm + TLCH đúng: 1 điểm 2. Đọc hiểu (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) B. Bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi con tôi!” Câu 2. (0,5 điểm) Điền từ đúng thì GV cho điểm Bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Câu 3. (0,5 điểm) C. Vì sợ tạo tiếng ồn, đánh thức bạn nhỏ đang ngủ Câu 4. (0,5 điểm) GV cho điểm tùy theo bài viết của HS. VD: Bố rất yêu con./ Câu 5. (0,5 điểm) GV cho điểm tùy theo bài viết của HS. VD: Con rất yêu bố./ Bố là một người tuyệt vời./.... Câu 6. (0,5 điểm) B. Tình thương yêu to lớn, vĩ đại của người cha dành cho con của mình. Câu 7. (1 điểm) HS xếp đúng mỗi từ cho 0,1 đ - Từ ngữ chỉ sự vật: miệng, cánh đồng. - Từ ngữ chỉ đặc điểm: đẹp, xinh đẹp. - Từ ngữ chỉ hoạt động: ngủ, khóc, ẵm, thốt, nghe, nói. Câu 8. (1 điểm) GV cho điểm tùy theo bài viết của HS. VD: - Em rất yêu mẹ vì mẹ là một người xinh đẹp tuyệt vời. Câu 9. (1 điểm) HS điền đúng mỗi dấu câu cho 0,25 điểm Bố: - Hôm nay con có học bài không? Con: - Dạ có ạ, con đang làm bài tập Toán. Mẹ: - Con nhớ gọi cho mẹ nếu cần giúp đỡ nhé! Con: - Vâng, ạ! 3. Hướng dẫn chấm chính tả: 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm 4. Kiểm tra viết đoạn, bài: 6 điểm - Nội dung (ý): 4 điểm: HS viết được đoạn văn kể về một giờ ra chơi ở trường em. Viết được các ý sau, mỗi ý tối đa cho 1 điểm. + Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường chơi ở đâu? + Em và các bạn thường chơi trò chơi gì?
- + Em thích hoạt động nào nhất? + Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ ra chơi? - Kĩ năng: 2 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm + Điểm tối đa cho phần diễn đạt, cấu trúc đoạn văn chặt chẽ, phù hợp: 1 điểm. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến thức, và số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TỔNG kĩ năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản: - Biết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh, Số câu 2 2 1 1 6 nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. Câu số 1, 2 3,6 4 5 - Hiểu ý chính của đoạn văn, nội dung bài - Biết rút ra bài học, Số 1 1 0,5 0,5 3,0 thông tin đơn giản từ điểm bài học. Kiến thức Tiếng Việt: 2 1 3 - Nhận biết được các Số câu từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Biết kể tên các loài vật sống ở biển, đặt Câu số 7,9 8 câu nêu đặc điểm với các từ vừa tìm được. - Biết cách dùng dấu Số chấm, dấu phẩy. 2 1 3 điểm Số câu 2 2 3 2 9 Tổng Số điểm 1 1 2,5 1,5 6

