Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Thắng (Có đáp án + Ma trận)

doc 7 trang vuhoai 18/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Thắng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Thắng (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG THẮNG KIỂM TRA HỌC KÌ I Số phách Năm học: 2024 – 2025 Họ và tên:..................................................................... Môn: Tiếng Việt 3 Lớp: 3............. SBD: ................................................. (Thời gian làm bài 60 phút) Điểm Bằng chữ GV chấm (Ghi rõ tên) Số phách I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) Đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu đọc 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu TIẾNG HÁT BUỔI SỚM MAI Rạng đông, mặt trời tỏa những tia nắng dịu dàng xuống muôn vật. Bên bìa rừng có một bông hoa lạ, năm cánh mịn như nhung. Bông hoa tỏa hương thơm ngát. Quanh nó thấp thoáng những cánh bướm dập dờn. Mặt trời mỉm cười với hoa. Thế là bông hoa cất tiếng hát. Nó hát mãi, hát mãi. Cuối cùng, nó hỏi gió xem có thích bài hát đó không. Gió ngạc nhiên: - Ơ chính tôi hát đấy chứ? Tôi đã làm những cánh hoa của bạn đung đưa, tạo thành những tiếng lao xao nên bạn cứ tưởng mình hát. Hoa lại hỏi sương. Những hạt sương long lanh trả lời: - Bạn nhầm rồi! Đó chính là tiếng ngân nga thánh thót của chúng tôi. Tranh cãi mãi, chẳng ai chịu ai. Hoa, gió và sương quyết định hỏi bác gác rừng. Bác gác rừng ôn tồn giải thích: - Mỗi buổi sáng sớm, khi mặt trời bắt đầu sưởi ấm vạn vật, muôn loài đều hân hoan hát ca. Nhưng mỗi loài đều có tiếng hát của riêng mình. Có biết lắng nghe nhau mới hiểu được tiếng hát của nhau, các cháu ạ. Theo TRUYỆN NƯỚC NGOÀI Câu 1. (0,5 điểm) Bài đọc có những nhân vật nào?
  2. A. Hoa, gió và sương B. Hoa , gió, sương, người dẫn truyện C. Hoa, gió, sương và bác gác rừng D. Cả a, b, c đều sai Câu 2. (0,5 điểm) Hoa hỏi gió và sương điều gì? A. Bạn có thích bài hát của tôi không? B. Bạn có thích hát cùng tôi không? C. Bạn hát hay tôi hát đấy nhỉ? D. Đó là tiếng hát của bác gác rừng Câu 3. (0,5 điểm) Gió và sương trả lời hoa thế nào? A. Ơ, đó là bạn hát à? B. Bài hát đó không hay bằng bài hát của tôi. C. Tôi không biết. D. Đó là tôi hát đấy chứ. Câu 4. (0,5 điểm) Hoa, gió và sương làm gì khi không ai chịu ai? A. Hoa, gió và sương không nói chuyện nữa ra về B. Ba bạn quyết định hỏi ý kiến bác gác rừng C. Ba bạn nghỉ một lúc tranh cãi tiếp. D. Hoa, gió và sương quyết định hỏi sẻ con trên cây. Câu 5. (0,5 điểm) Qua lời bác gác rừng, em hiểu vì sao hoa, gió và sương không nghe được tiếng hát của nhau? A. Vì mỗi vật đều hát to quá, át tiếng hát của nhau. B. Vì gió và sương đung đưa và ngân nga thánh thót. C. Vì chúng không biết cách lắng nghe để hiểu nhau. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 6. (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì? ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Câu 7. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước các từ ngữ chỉ đặc điểm A. chăm sóc, ngôi nhà, quan tâm, chăm chỉ. B. yêu thương, giáo viên, vui chơi, quan tâm. C. vàng nhuộm, thơm lừng, trắng tinh, bé nhỏ D. xanh non, thấp, chạy nhảy, bé nhỏ. Câu 8. (1 điểm) Nối cột A với cột B cho phù hợp
  3. Câu 9. (1 điểm) Viết 1 câu miêu tả đường làng quê em có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe - viết (4 điểm) GV đọc cho HS viết bài Những ngọn hải đăng “Từ Để những ngọn đèn đến mọi sự cố” Sách TV3 tập 1 trang 133
  4. 2. Tập làm văn (6 điểm) Viết đoạn văn khoảng 7 nêu tình cảm của em với một người bạn mà em yêu quý. ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ....... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................
  5. HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 3 - HKI 2024-2025 I. ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng theo phiếu (3 điểm đọc to + 1 điểm trả lời câu hỏi) 2. Đọc hiểu + kiển thức Tiếng Việt (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 7 B C A D B C Câu 6: (1 điểm) Chấm theo cách hiểu của HS đảm bảo đúng ý, mỗi ý 0,3 điểm - Cần lắng nghe để thấu hiểu nhau hơn Câu 8: (1 điểm) Nối đúng mỗi câu 0,25 điểm Câu 9: (1 điểm) Đặt đúng câu theo yêu cầu. Khi viết câu, chữ đầu không viết hoa trừ 0,2 điểm, Dấu câu không đúng trừ 0,2 điểm II.VIẾT (10 điểm) 1. Bài viết (4 điểm) Yêu cầu viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách. Sai 1 lỗi trừ 0,2 điểm (lỗi sai giống nhau trừ 1 lần); Bài viết không đúng thế chữ, dập xoá tuỳ theo mức độ trừ tối đa 1. 2. Tập làm văn (6 điểm) Viết đảm bảo yêu cầu: Ít nhất 7 câu; giới thiệu bạn của em, nêu bật được tình cảm của em với bạn đó và bạn đó với em Viết câu đúng, đủ ý kết nối giữa các câu hợp lí, dùng từ hay, có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh.
  6. TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG THẮNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TIẾNG VIỆT 3 NĂM HỌC 2024-2025 Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến câu/ Nội dung Tổng thức Số TN TL TN TL TN TL điểm Đọc thành tiếng kết hợp Đọc khoảng 75 tiếng/phút kiểm tra nghe, nói (4 Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 4 điểm) 01 câu hỏi theo nội dung phần đọc để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) Đọc hiểu văn bản (6 điểm) Số Đọc hiểu: Xác định thông 2 2 1 5 tin hoặc chi tiết quan câu Câu I. Kiểm tra trọng trong bài; Hiểu ý 1,2,3 4.5 6 đọc (10 điểm) chính của đoạn, nội dung số Đọc thành của bài, trả lời được câu; tiếng và đọc Liên hệ đơn giản chi tiết Số hiểu văn bản trong bài với bản thân hoặc 1.5 1 1 3.5 (Truyện đọc với thực tế cuộc sống; Giải điểm 195-200 quyết vấn đề dựa trên nội tiếng) dung bài đọc Số Kiến thức Tiếng Việt: Từ 1 1 1 3 ngữ: thuộc các chủ điểm câu Câu trong CHKI; Biện pháp tu 7 8 9 số từ (từ so sánh, từ có nghĩa giống nhau, từ trái nghĩa, từ so sánh); Dấu chấm, dấu Số 0.5 1 1 2,5 chấm hỏi, dấu chấm than, điểm câu kể, câu hỏi Tổng kiểm tra đọc 10 Số 1 câu Bài viết: Viết bài có độ dài Câu khoảng 50-55 chữ/15 phút số Số 4 II. Kiểm tra điểm viết (10 điểm) Số 1 câu Viết đoạn văn khoảng 7 Câu câu số Số 6
  7. điểm Tổng kiểm tra viết 10 ĐIỂM CHUNG 10