Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Bình (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_toan_lop_5_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Bình (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀ BÌNH Họ và tên:............................. BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Người coi Người chấm Lớp............. NĂM HỌC 2024- 2025 (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn Toán - Lớp 5 Điểm......................... (Thời gian làm bài:40 phút ) ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Bằng chữ.................. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng Câu 1: (1 điểm) a) Chữ số 9 trong số 139,35 giá trị là: A . 9 đơn vị B. 9 phần mười C . 9 chục D . 9 phần trăm b) Số lớn nhất trong các số : 6,455; 6,444; 6,454; 6,445 là: A. 6,444 B. 6,455 C. 6,454 D . 6,445 Câu 2: (1 điểm) a) 5 ha = ..m2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 500 B. 0,05 C. 50000 D. 0,50 b) Diện tích cửa sổ nhà em khoảng: A. 1,5 m2 B. 1,5 ha C. 1,5 km 2 D . 1,5 dm2 Câu 3: (1 điểm) a) Trong phép tính: - 24,17 = 52,06 Số thích hợp điền vào ô trống là: A. 0,7623 B. 76,23 C. 27,89 D. 0,2789 b) Phép tính 273,28 : 10 là A. 273,28 B. 2732,8 C. 2,7328 D. 27,328 Câu 4. (1 điểm). Điền đáp án thích hợp vào chỗ chấm: a) Chu vi của hình tròn có bán kính 4cm là: 4 cm . . b) Một miếng bìa hình tam giác có cạnh đáy 8,5 dm, chiều cao 40 cm. Diện tích của miếng bìa là: . ..dm2
- II. Phần tự luận (6 điểm) Câu 5. (2 điểm).Đặt tính rồi tính: a) 172,6 + 22,5 b) 268,72 – 162, 59 c) 4286 1,5 d) 19,5 : 25 ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 6. (1 điểm).Tính giá trị của biểu thức sau (264,28 + 172,2) : 20 – 5,824 ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 3 Câu 7. (2 điểm). Một mảnh đất dạng hình thang có đáy lớn là 28m, đáy bé bằng đáy 4 lớn; chiều cao là 10m. a) Hỏi mảnh đất đó có diện tích là bao nhiêu mét vuông? b) Biết rằng mỗi mét vuông đất người ta thu hoạch được 5 ki-lô-gam thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 8. (1 điểm)Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 4 x 7,5 x 0,25 b) 6,5 x 2,8 + 6,5 x 6,2 + 6,5 ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KSCL HỌC KÌ I I. Trắc nghiệm (4 điểm) Câu Đáp án Điểm 1a A. 9 đơn vị 0,5 điểm 1b. B. 6,455 0,5 điểm 2a. C. 50000 0,5 điểm 2b. A. 1,5 m2 0,5 điểm 3a. B. 76,23 0,5 điểm 3b. D. 27,328 0,5 điểm 4a 25,12 cm 0,5 điểm 4b 17 0,5 điểm II. Phần tự luận: (6 điểm) Câu Đáp án Điểm 5 a) 195,1 b) 106,13 2 điểm (mỗi phần đặt c) 6429 d) 0,78 tính và tính đúng cho 0,5 điểm) 6 (264,28 + 172,2) : 20 – 5,824 1 điểm = 436,48 : 20 - 5,824 0,25 điểm = 21,824 - 5,824 0,5 điểm = 16 0,25 điểm 7 2 điểm Độ dài đáy bé của mảnh đất đó là: 0,25 điểm 3 28 x = 21 (m) 4 a) Diện tích của mảnh đất đó là: 0,75 điểm (28 + 21) x 10 : 2 = 245 (m2) b) Trên cả thửa ruộng đó người ta thu 0,75 điểm hoạch được tất cả số ki-lô-gam thóc là: 245 x 5 = 1225 (kg) Đáp số: a) 245m2 0,25 điểm b) 1225 kg thóc 8 a) 4 x 7,5 x 0,25 0,5 điểm = ( 4 x 0,25) x 7,5 = 1 x 7,5 = 7,5 b) 6,5 x 2,8 + 6,5 x 6,2 + 6,5 0,5 điểm = 6,5 x (2,8 + 6,2 + 1) = 6,5 x 10 = 65
- TRƯỜNG TH HÒA BÌNH BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Họ và tên: .............................. Môn Đọc hiểu – Lớp 5 Lớp:........................................... Năm học: 2024 - 2025 ( Thời gian làm bài: 60 phút) I. Kiểm tra đọc: ( 10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: ( 3 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu : (7 điểm) Đọc câu chuyện sau: CHO VÀ NHẬN Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận. Khi nhìn thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính. - Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo. Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”. Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho người khác với tấm lòng tận tụy. ( Theo Xuân Lương) Câu 1. ( 0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt? A. Vì bạn ấy bị đau mắt. B. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường. C. Vì bạn ấy không có tiền để khám mắt. Câu 2. (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính? A. Cô nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền nên bạn không phải bận tâm. B. Cô nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn cho bạn nhỏ. C. Cô kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người nhận quà mà chỉ là người chuyển tiếp món quà cho người khác. Câu 3. (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước những câu trả lời đúng: Việc cô giáo thuyết phục bạn nhỏ nhận kính của mình cho thấy cô là người như thế nào? A. Cô là người thường xuyên quan tâm tới học sinh. B. Cô là người hiểu rõ ý nghĩa của việc cho và nhận và là người luôn sống vì người khác.
- C. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng. Câu 4. (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em cảm nhận được điều gì ? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 5. (1 điểm) Nếu em là bạn nhỏ trong câu chuyện trên, sau khi nhận kính từ cô giáo, em sẽ nói với cô điều gì? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 6. ( 0,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “ tặng” A. biếu B. xin B. nhận D. cho Câu 7. ( 0,5 điểm)Tìm và ghi lại các đại từ xưng hô có trong bài đọc. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 8. ( 0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo. A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại. B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê. D. Dùng dễ nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 9. ( 0,5đ) Trong mỗi câu ở cột A, từ “chạy” mang nghĩa nào ở cột B. Hãy nối với ý thích hợp. A B 1.Bé chạy về phía mẹ. a. Sự di chuyển nhanh bằng chân. 2. Xe đang chạy rất nhanh trên b. Hoạt động của máy móc. đường cao tốc. 3. Đồng hồ chạy đúng giờ. c. Khẩn trương tránh những điều không may xảy ra. 4. Người dân vùng ven biển đang d. Sự di chuyển nhanh bằng phương khẩn trương chạy lũ. tiện. Câu 10. Đặt một câu có sử dụng cặp kết từ “Vì ..nên” nói về tình cảm giữa cô giáo và học sinh trong câu chuyện trên? ( 0,5 điểm) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm) Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã nghe, đã đọc hoặc một bộ phim hoạt hình em từng xem.
- ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KSCL CHKI NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 5 I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm) -Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 85 tiếng/ phút - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm - Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng: 1 điểm - Đọc diễn cảm, nhấn giọng, thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: 1 điểm II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU (7 điểm) Câu 1 2 3 8 Đáp án B C A và B B Điểm 0,5 1 1 0,5 Câu 4: (1 điểm) Nội dung truyện: Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho đi, hãy luôn yêu thương, quan tâm đến những người xung quanh. Câu 5: (1 điểm) Câu trả lời của học sinh phù hợp, thể hiện sự biết ơn đối với hành động của cô giáo. Câu 6: (0,5 điểm) Mỗi ý sai trừ 0,1 điểm A. Biếu Đ B. Xin S C. Nhận S D. ChoĐ Câu 7: (0,5 điểm) Mỗi ý sai trừ 0,2 điểm Cô, em , tôi Câu 9: ( 0,5 điểm) HS nối sai mỗi trường hợp trừ 0,1 điểm. A B 1.Bé chạy về phía mẹ. a. Sự di chuyển nhanh bằng chân. 2. Xe đang chạy rất nhanh trên b. Hoạt động của máy móc. đường cao tốc. 3. Đồng hồ chạy đúng giờ. c. Khẩn trương tránh những điều không may xảy ra. 4. Người dân vùng ven biển đang d. Sự di chuyển nhanh bằng phương khẩn trương chạy lũ. tiện. Câu 10: (0,5 điểm) Học sinh sử dụng được cặp kết từ “Vì nên”, câu văn phù hợp, thể hiện được tình cảm của cô giáo và học sinh trong câu chuyện.
- B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) * Viết được bài văn theo đúng yêu cầu của đề bài, cụ thể: - Đúng thể loại, trình tự rõ ràng, hợp lí. - Diễn đạt (dùng từ, đặt câu, ) trôi chảy rõ ràng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc tự nhiên, chân thật; viết đúng chính tả; trình bày sạch sẽ. a. Phần mở bài: 1 điểm + Giới thiệu được tên cuốn sách, tên bộ phim, tên nhân vật gây ấn tượng: 0,75 điểm + Cách giới thiệu gây ấn tượng, tạo cảm xúc cho người đọc: 0,25 điểm b. Phần thân bài: 5 điểm + Nêu khái quát nội dung cuốn sách hoặc bộ phim. (2 điểm) + Trình bày được đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động của nhân vật thông qua những chi tiết, tình huống cụ thể trong cuốn sách hoặc bộ phim (2 điểm) + Nêu được ý nghĩa của cuốn sách hoặc bộ phim. (1 điểm) c. Phần kết luận: Nêu được tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật trong cuốn sách hoặc bộ phim: 1 điểm + Tình cảm của em đối với nhân vật trong cuốn sách hoặc bộ phim. (0,25 điểm) + Ấn tượng của nhân vật đối với mọi người. (0,25 điểm) d. Chữ viết, chính tả: (1 điểm) - Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch sẽ, (sai mỗi lỗi trừ 0,2 điểm) e. Dùng từ, đặt câu : (1 điểm ) - Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn trôi chảy, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực. g. Sáng tạo: (1 điểm) - Có cảm xúc, nhận xét của người viết xen vào lời tả một cách hợp lý - Có nhiều hình ảnh gợi tả màu sắc, âm thanh, cảm xúc - Có lời tả hấp dẫn bởi cách dùng từ đặt câu có sáng tạo * Lưu ý chung: - Điểm kiểm tra đọc là tổng điểm của 2 phần kiểm tra đọc hiểu và đọc thành tiếng. - Điểm toàn bài là điểm trung bình cộng của 2 phần kiểm tra đọc và kiểm tra viết.

