Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dương Quan (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dương Quan (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dương Quan (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức Tổng Mảng kiến điểm thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng A. KIỂM TRA ĐỌC 5 điểm Phần I: Đọc thành tiếng 1,5 điểm Phần II: Đọc hiểu 3,5 điểm - Văn bản - Xác định được - Hiểu nội dung của - Biết liên hệ những 2,5 văn học: hình ảnh, nhân vật, đoạn, bài đã đọc, điều đọc được với - Văn bản chi tiết có ý nghĩa hiểu ý nghĩa của bản thân và thực tế. thông tin trong bài đọc. bài. - Tìm được một cách - Giải thích được kết thúc khác cho câu chi tiết trong bài chuyện. bằng suy luận trực - Nêu những điều học tiếp hoặc rút ra được từ câu chuyện; thông tin từ bài đọc. lựa chọn điều tâm đắc nhất và giải thích vì sao. - Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. - Kiến thức - Nhận biết được - Hiểu nghĩa và sử - Đặt câu với từ đồng 1,0 TV quy tắc viết hoa dụng được một số nghĩa, đa nghĩa. danh từ chung; mở từ ngữ (từ, thành - Vận dụng các biện rộng vốn từ theo ngữ, tục ngữ) thuộc pháp nghệ thuật, các chủ điểm. các chủ điểm: Thế từ ngữ đồng nghĩa để - Tìm đúng câu có giới tuổi thơ; Thiên viết lại câu văn hay hình ảnh so sánh nhiên kì thú; Trên hơn. hoặc nhân hóa con đường học tập; - Vận dụng các từ trong bài đọc. Nghệ thuật muôn ngữ thuộc chủ điểm - Xác định được màu. đã học, các từ ngữ danh từ, động từ, - Tìm được các từ đồng nghĩa để đặt tính từ, đại từ, kết đồng nghĩa, đa câu, viết đoạn văn từ, từ đồng nghĩa, nghĩa với từ đã cho. theo yêu cầu. từ đa nghĩa trong văn bản; tác dụng của dấu gạch ngang, dấu gạch nối. Tổng số 6 3 2 câu Tổng số 1,75 1,0 0,75
- điểm B. KIỂM TRA VIẾT 5 điểm Viết bài - Viết bài văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân văn: đúng thể loại, dùng từ. thực, tự nhiên. - Kể chuyện đúng nội dung và - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn có hình sáng tạo có bố cục rõ viết theo trình tự ảnh, sinh động, giàu - Tả phong ràng. hợp lý. cảm xúc. Biết vận cảnh dụng các biện pháp - Tả người nghệ thuật tu từ để viết. Tổng số câu 1 Tổng số 5 điểm II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Số câu Mạch kiến Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số thức điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc - hiểu (7 điểm) Đọc hiểu Số câu 05 câu 1 câu 2 câu 1 câu 6 câu 2 câu văn bản Câu 1, Câu số Câu 6 Câu 7 Câu 8 (2.5 điểm) 2,3,4,5 1.25 0,25 0,5 0,5 1,5 1 điểm Số điểm điểm điểm điểm điểm điểm Kiến thức Số câu 1 câu 1 câu 2 câu TV Câu (1 điểm) Câu số Câu 9 Câu 10 11 0,25điể 0,25 0,5 0,25 Số điểm 0,75 điểm m điểm điểm điểm Số câu 6 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu 7 câu 4 câu 0,25 0,25 1 0,5 1,75 Số điểm 1,5 điểm 1,75 điểm Tổng điểm điểm điểm điểm điểm 14,3 Tỉ lệ% 50% 35,7% 50% 50% %
- UBND THÀNH PHỐ THUỶ NGUYÊN BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I Điểm TRƯỜNG TH DƯƠNG QUAN NĂM HỌC: 2024 – 2025 MÔN: Tiếng Việt lớp 5 Lớp : ............... Thời gian: 70 phút Họ tên: .. ( Không kể thời gian giao đề) Phần I: Đọc thành tiếng: (1.5 điểm): Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 10 bài đọc và trả lời câu hỏi: Phần II: Đọc hiểu: (3.5 điểm): BIỂN NHỚ Tôi vẫn nhớ, nhớ Đà Nẵng, nhớ con người nơi đây và nhớ nhất là biển Tân Mỹ An tuyệt đẹp. Đêm, ánh trăng hắt xuống như dát vàng, dát bạc trên biển. Tiếng sóng ào ạt. Phải chăng biển đang hát lên bài ca tha thiết mặn mòi với rất nhiều cung bậc thăng trầm muôn thuở của nó? Phải chăng biển đang thì thầm những lời tâm sự của mình với con người? Chẳng ai có thể hiểu được nỗi lòng sâu thẳm của biển. Gió đêm dịu dàng mơn man những rặng cây, mơn man mặt biển. Bạn có nghe tiếng gì không ? Đó là tiếng hàng phi lao vi vu dạo nhạc nền cho vở kịch “Biển và ánh trăng”. Đó là tiếng những chú dã tràng khẽ khàng xe cát. Trăng đã lên cao, chắc khuya lắm rồi. Nhìn ra xa, biển thăm thẳm và màn đêm như hòa vào làm một. Ánh trăng sóng sánh trong phập phồng ngực biển tạo nên một luồng không khí óng ánh, huyền ảo. Đây là thực hay mơ? Đứng trước biển, tôi có thể tưởng tượng ra đủ điều: biển là tấm gương để chị Hằng đánh phấn, biển là một nhạc công nước tuyệt vời, biển là một người hào phóng vô biên và cũng là một kẻ cuồng điên dữ dội. Biển làm người ta biết say mê, biết thức tỉnh, biết tìm về những kỉ niệm đã chìm sâu vào kí ức... Nhiều! Nhiều lắm ! ... (Theo Nam Phương) Câu 1. (0,25 đ)Nối những sự vật ở cột bên trái với hình ảnh thích hợp ở cột bên phải. 1. Ánh trăng sóng sánh a. như dát vàng, dát bạc b. tạo nên một luồng không khí óng 2. Gió đêm ánh, huyền ảo. 3. Ánh trăng hắt xuống c. dịu dàng, mơn man Câu 2: (0,25 điểm)Chọn từ ngữ trong ngoặc thích hợp điền vào chỗ trống để được ý đúng trong câu: “Gió đêm mơn man những rặng cây, mơn man mặt biển.” ( dịu dàng, nhẹ nhàng, dịu hiền. ) Câu 3: (0,25 điểm)Ánh trăng trên biển được miêu tả qua những từ ngữ nào? A. Hắt xuống như dát vàng, dát bạc, sóng sánh, óng ánh, huyền ảo B. Hắt xuống như dát vàng, dát bạc, lóng lánh, lung linh, mơ mộng C. Chảy khắp cành cây, kẽ lá, sóng sánh, đầy mơ màng và huyền ảo Câu 4: (0,25 điểm) Tác giả đã nhớ những điểm nổi bật nào ở biển Tân Mỹ An? A. Ánh trăng, tiếng hàng phi lao, tiếng dã tràng, màn đêm, các món ăn ngon. B. Ánh trăng, tiếng sóng, gió, tiếng hàng phi lao, tiếng dã tràng, màn đêm. C. Tiếng sóng, tiếng hàng phi lao, màn đêm, con dã tràng, đoàn thuyền đánh cá. D. Tiếng sóng, tiếng hàng phi lao, giọng hò, con dã tràng, đoàn thuyền đầy ắp tôm, cá. Câu 5: (0,25 điểm) Biển được tác giả so sánh, liên tưởng với những gì ?
- A. Tấm gương để chị Hằng đánh phấn, một nhạc công nước tuyệt vời, một người trầm tư, một kẻ cuồng điên dữ dội B. Tấm gương để chị Hằng đánh phấn, một nhạc công nước tuyệt vời, một người hào phóng vô biên, một kẻ cuồng điên dữ dội C. Tấm gương khổng lồ màu ngọc thạch, một nhạc công nước tuyệt vời một người hào phóng vô biên, một kẻ cuồng điên dữ dội Câu 6. (0,25 điểm) Biển có ý nghĩa như thế nào với tác giả? A. Là tấm gương trong để tác giả soi mình vào và có được những suy nghĩ rất thú vị. B. Đem lại cho tác giả nhiều sản vật quý, như một người hào phóng vô biên với tác giả. C. Khiến tác giả say mê, thức tỉnh, biết tìm về những kỉ niệm đã chìm sâu vào kí ức. Câu 7: (0.5 điểm) Bài đọc giúp em hiểu điều gì? Hãy viết lại câu trả lời của em. Câu 8: (0.5điểm) Tưởng tượng em được đến thăm Đà Nẵng và chiêm ngưỡng vẻ đẹp của bãi biển nơi đây, hãy viết lại cảm xúc của em khi đó. Câu 9: Tìm đại từ trong câu văn sau: (0,25 điểm) Phải chăng biển đang hát lên bài ca tha thiết mặn mòi với rất nhiều cung bậc thăng trầm muôn thuở của nó? A. biển B. với C. nó D. rất Câu 10: (0,25 điểm) Tìm kết từ trong câu văn sau: “Nhìn ra xa, biển thăm thẳm và màn đêm như hòa vào làm một”. Hãy viết lại câu trả lời của em. . Câu 11: (0.5điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “ kỉ niệm”. . B. KIỂM TRA VIẾT: ( 5 điểm) Thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước Việt Nam nhiều cảnh sông nước đẹp tuyệt vời. Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp ấy. ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
- ĐỌC LỚP 5 1. Bài Cậu bé Kơ Sung Kơ Sung sống cùng bố mẹ, Anh Kơ Choi và chị Hơ Giông ở một buôn làng vùng Tây Nguyên. Kơ Sung chỉ có một chân nên đi lại khó khăn. Vì thế, mọi người rất thương và cưng chiều cậu. Mùa thu hoạch cà phê đến, bố mẹ tất bật đi từ sớm. Trước khi đi, mẹ dặn: - Hơ Giông ơi, con ở nhà nấu cơm. Còn Kow Choi, con cho lợn gà ăn nhé! Kơ Sung hí hửng đợi xem mẹ bảo mình làm gì. Nhưng mẹ chỉ dặn: - Kơ Sung, con đừng đi lại lung tung kẻo ngã! ( Theo Lê Anh Vinh, Bùi Thị Diển) Câu hỏi: Vì sao mọi người rất thương và cưng chiều Kơ Sung? 2. Bài: Cô giáo em Mỗi năm em lên một lớp và được học một cô hoặc một thầy giáo mới. Riêng hai năm cuối cấp, em được học cô Hằng. Cô có dáng người thanh thanh, nước da trắng hồng. Mái tóc cô đen mượt, óng ả, buông xuống ngang lưng. Đôi mắt cô mở to dưới cặp lông mày thanh, mịn. Đôi mắt ấy mỗi lần nhìn chúng em vừa bao dung vừa trìu mến. Cô giảng bài rành rọt, hấp dẫn. Giọng cô nhỏ nhẹ, nét mặt vui tươi. (Theo Trần Lưu Phương) Câu hỏi: Bạn nhỏ được học cô Hằng năm học nào? 3. Bài: Mưa Sài Gòn Người ta thường biết đến Sài Gòn với những ngày nắng chói chang, những trưa hè bỏng da trên từng con phố, hay về sự ồn ào, hối hả và cả những giờ tan tầm kẹt xe, khói bụi, nhưng ít ai nghĩ về mưa. Ấy vậy mà chiều nay, Sài Gòn bất chợt mưa. “Đột ngột”, “vội vàng”, “ráo riết”, “chợt đến chợt đi” là những từ ngữ mà người ta thường nói về mưa Sài Gòn. Có những buổi sáng trời Sài Gòn trong vắt, nắng chói chang, tưởng hôm nay sẽ là một ngày nắng to. Nhưng không phải vậy, đang nắng chói chang đấy, bất chợt lại mưa ngay. (Theo Hà Linh) Câu hỏi: Đặc điểm của mưa Sài Gòn được thể hiện ở những từ ngữ nào? 5. Bài: Rét ngọt Vào độ tháng Chạp, bà chọn thóc nếp cái hoa vàng hoặc nếp nhung đem rang với cát cho đến khi nổ bỏng xòa hoa rồi sảy lại, bỏ vỏ trấu và thóc chưa nổ. Bỏng nếp xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với gừng nướng chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ cùng với lạc rang giã dối. Tiếp đó, nhào kĩ chè lam cho thật dẻo, chia ra từng phên bánh, lăn cho rền và phẳng, phủ bên ngoài một lớp bột mỏng để chè lam khô. (Nguyễn Thị Việt Hà) Câu hỏi: Bà chọn loại gạo nếp nào để làm chè lam?
- 6.Bài Văn hay chữ tốt Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc hết sức luyện viết chữ sao cho đẹp. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau. Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày mỗi đẹp. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt. Theo Truyện đọc 1 (1995) Câu hỏi: Nhờ đâu mà Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt? 7. Bài Cô giáo nhỏ Tôi nhìn qua khe cửa. Khoảng sáu, bảy đứa trẻ ngồi quanh bếp lửa. cạnh chúng là một phụ nữ trẻ và một bà lão. Hai người lớn chụm môi cố vật lộn với mấy từ khó. Ngón tay họ dò trên chính cuốn sách mà Giên mượn về. Đám trẻ con đã đọc xong ngóng cổ chờ hai người phụ nữ đánh vần nốt. “Cô giáo” Giên đang nhiệt tình chỉ bảo “học trò”. Mẹ của Giên ra mở cửa, không giấu khỏi sự ngạc nhiên: - Ông bà, cha mẹ rồi tới các anh chị tôi không ai biết chữ cả. Tôi cũng không nốt. - Bà mẹ trẻ nói. (Theo Khánh Linh -Báo Người lao động) Câu hỏi: Việc làm của Giên đáng khen như thế nào? 8. Bài Những hạt thóc giống Ngày xưa, có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hạn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm. Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua. Chôm lo lắng đến trước nhà vua, quỳ tâu: - Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được. (Theo Truyện dân gian Khmer) Câu hỏi: Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách nào? 9. Bài Ba nàng công chúa Vua San-ta có ba nàng công chúa rất xinh đẹp và giỏi giang. Năm ấy, đất nước có giặc ngoại xâm mà vua tuổi đã cao, sức đã yếu. Ba nàng công chúa cùng nhau đến xin vua cha cho ra trận nhưng đức vua khoát tay, bảo: - Các con mảnh mai như thế thì làm được gì nào? Ba nàng công chúa lẳng lặng từ biệt cha. Đến nơi bị giặc bao vây, công chúa cả ôm đàn lên mặt thành, bắt đầu hát. Nàng hát những làn điệu dân ca với giọng ấm áp, mê hồn. Lính giặc sửng sốt rồi chẳng ai bảo ai cùng hạ vũ khí, ngây người lắng nghe.
- (Theo Thu Hằng) Câu hỏi: Vì sao vua cha không muốn cho các con gái ra trận? 10. Bài Người trí thức yêu nước Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên đường ra mặt trận chống Mỹ cứu nước. Ở chiến trường, bệnh sốt rét hoành hành, đồng bào và chiến sĩ cần có ông. Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu, ông chế ra thuốc chống sốt rét và tự tiêm thử vào cơ thể mình những liều thuộc đầu tiên. Thuốc sản xuất ra, bước đầu có hiệu quả cao. Những giữa lúc ấy, một trận bom của địch đã cướp đi người trí thức yêu nước và tận tụy của chúng ta. (Theo Đức Hoài) Câu hỏi: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì? 4. Bài: Tiếng gà trưa Trên đường hành quân xa Nghe xao động nắng trưa Tiếng gà trưa Dừng chân bên xóm nhỏ Nghe bàn chân đỡ mỏi Ổ rơm hồng những trứng Tiếng gà ai nhảy ổ: Nghe gọi về tuổi thơ. Này con gà mái mơ “ Cục...cục tác cục ta”. Khắp mình hoa đốm trắng Lông óng như màu nắng (Xuân Quỳnh) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo, Tiếng Việt 5-Tập 1) +Câu hỏi: Tiếng gà trưa làm tác giả nhớ về điều gì?
- ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Đọc thành tiếng (1.5 điểm) *Bài đọc: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: ( Theo bảng sau) Nội dung Yêu cầu Điểm tối đa đánh giá đọc thành (1,5 điểm) tiếng 1. Tư thế và cách đọc - Tư thế tự nhiên, tự tin. 0,25 điểm - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội dung và văn phong. 2. Đọc đúng âm, vần, từ - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 0,25 điểm - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 90 – 100 tiếng/phút. 0,25 điểm 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 0,25 điểm - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. 5. Đọc diễn cảm - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện tốt 0,25 điểm sắc thái nội dung. 6. Trả lời câu hỏi nội - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội dung. 0,25 điểm dung bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. Phần II: Đọc hiểu (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 9 Đáp án 1-b; 2-c; 3-a Dịu dàng A B B B,C C Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm HS trả lời về nội dung bài đọc theo ý hiểu: 7 Ví dụ: Bài đọc giúp em hiểu về vẻ đẹp thơ mộng của biển Tân Mỹ 0,5 An và tình yêu biển của tác giả/.....
- - HS cần diễn đạt được cảm xúc của mình về vẻ đẹp của biển + Biển xanh, nắng vàng, cát trắng... là những hình ảnh về biển thật đẹp. Em tự nhủ phải bảo vệ vùng biển xinh tươi của quê hương, đất nước. 0,5 8 + Thật kì diệu! Em đang đứng trước một bãi biển rộng mênh mông. Em thật tự hào về vẻ đẹp của non sông đất nước - Hướng dẫn chấm: + Mức 1 điểm: HS nêu được cảm xúc về biển diễn đạt rõ ràng mạch lạc + Mức 0.5 điểm: HS nêu được cảm xúc song diễn đạt lủng củng hoặc tùy theo mức độ.. Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. 10 Kết từ: và, với ( HS tìm đúng mỗi kết từ cho 0,125 điểm) 0,25 11 Học sinh tìm đúng mỗi từ cho 0,25 điểm. Ví dụ: kí ức, hồi ức, hoài niệm, hoài ức... 0,5 Phần 3: Viết (5 điểm) Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa (5 điểm) Đề bài: Thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước Việt Nam nhiều cảnh sông nước đẹp tuyệt vời. Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp ấy. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,0 Bố cục bài văn rõ ràng Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). 0,5 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. 0,5 lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Kỹ năng quan Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc quan sát cảnh 0,5 sát và miêu tả vật (màu sắc, âm thanh, hình ảnh). Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật 0,5 pháp tu từ đặc điểm của cảnh đẹp được tả. 2. Yêu cầu về nội dung 2,5 Nội dung chính xác Tả đúng cảnh đẹp sông nước Việt Nam. 0,5 Tả được những chi tiết nổi bật của cảnh đẹp (màu sắc, Chi tiết miêu tả không gian, âm thanh, mùi hương, hoặc cảm xúc của cụ thể em khi ngắm cảnh). 1,0
- Tình cảm chân Bài viết thể hiện được tình cảm yêu thích của em đối thành với cảnh sông nước, tạo cảm giác gần gũi và chân thật. 0,5 Ý nghĩa của Nêu được ý nghĩa của cảnh đẹp đối với bản thân hoặc cảnh đẹp cộng đồng. 0,5 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách cách diễn đạt diễn đạt quá rập khuôn. 0,25 Cảm xúc đặc Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em biệt khi ngắm nhìn cảnh đẹp. 0,25

