Đề kiểm tra chất lượng học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cao Minh (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cao Minh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_1_nam_ho.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cao Minh (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI KÌ 2 LỚP 1 NĂM 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT A. PHẦN ĐỌC Tỉ lệ Trắc nghiệm Tự luận Nội dung điểm Kỹ năng Số Cấu trúc từng câu theo theo đánh giá câu Mức Mức Mức Mức Mức Mức mức độ nội 1 2 3 1 2 3 dung ĐỌC Đọc đoạn từ 40-60 THÀNH văn/bài ngắn 7 tiếng/1 phút TIẾNG (7đ) hoặc bài thơ Trả lời câu Đọc hiểu hỏi về nội 2 TLCH dung trong 2 bài đọc. ĐỌC HIỂU (3đ) Viết câu hoặc nối từ ngữ 1 1 thành câu TỔNG ĐIỂM CÁC CÂU 1 0,5 0 8 0 0,5 10 * Văn bản đọc tiếng, đọc hiểu: Truyện và đoạn văn: 90 -130 chữ/ 30 phút. Thơ: 50 - 70 chữ/30 phút B. PHẦN VIẾT Kỹ Tự luận Tỉ lệ điểm Cấu năng Câu Nội dung từng câu theo mức độ Mức Mức Mức trúc đánh số theo nội dung giá 1 2 3 Chính Đoạn tả văn Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn 1 7 (Nghe hoặc văn 30 - 35 chữ / 15 phút viết) thơ chính Quy tắc chính tả (c/k, g/gh, tả âm 1 1 vần ng/ngh) Bài tập Điền vần, từ còn thiếu để hoàn thiện Viết 1 câu. 1 2 câu Nối từ ngữ thành câu 10
- Số báo danh:.................... Người coi Người chấm ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ( Ký & ghi ( Ký & ghi Phòng thi số:..................... HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025 tên) tên) Điểm:.......................... Môn : TIẾNG VIỆT – Lớp 1 ( Thời gian làm bài 60 phút ) Bằng chữ:.................... A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng ( 7 điểm) HAI NGƯỜI BẠN Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới. Một người bỏ chạy, vội trèo lên cây. Người kia ở lại một mình, chẳng biết làm thế nào, đành nằm yên, giả vờ chế Gấu đến ghé sát mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi. Khi gấu đã đi xa, người bạn tụt xuống, cười hỏi: - Ban nãy, gấu thì thầm với cậu gì thế? - À, nó bảo rằng kẻ bỏ bạn trong lúc hoạn nạn là người tồi. (Theo Lép Tôn-xtôi) 2. Bài tập: ( 3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng. Câu 1: Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp chuyện gì? A. Một con gấu chạy xộc tới. B. Một con hổ chạy xộc tới. C. Một con quái vật chạy xộc tới. Câu 2: Hai người bạn đã làm gì? A. Hai người bạn bỏ chạy. B. Nằm im giả vờ chết. C. Một người leo lên cây, một người nằm im giả vờ chết. Câu 3. Em hãy viết 1-2 câu về bạn của em. B. KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả( Nghe viết)
- 2. Bài tập Câu 1. ng hay ngh ? ..iêng mình ..ắm cảnh ..ủ trưa ..e ngóng Câu 2: Em hãy chọn từ trong khung điền vào dưới mỗi tranh cho phù hợp. máy bay; cái kính; quả táo ; quả chanh; ................................................................................................................................. Câu 3: Nối Bố mua cho em đã bạc phếch. Chim yểng biết bắt chước tiếng người. Chiếc áo của mẹ Chiếc máy tính mới. Cầu vồng có bảy màu. BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TV
- A. KIỂM TRA ĐỌC 1.Đọc thành tiếng: Đọc to rõ ràng 7 điểm 2 Bài tập:3 điểm Câu 1(1 điểm) Câu 2(1 điểm) A C Câu 3 ( 1 điểm) HS viết đúng nội dung, diễn đạt hợp lí. B. KIỂM TRA VIẾT: 1. Viết chính tả( 7 điểm) GV đọc cho hs viết 1 đoạn trong bài “Bàn tay mẹ” của Nguyễn Thị Xuyến Bàn tay mẹ Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đi chợ nấu cơm. Mẹ còn tắm cho em bé. - Bài không mắc lỗi chính tả; chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, sạch sẽ: đạt 7 điểm. - Học sinh viết sai hoặc thiếu (phụ âm đầu, vần, dấu thanh): 4 lỗi trừ 1 điểm. - Những lỗi giống nhau lặp lại chỉ trừ điểm 1 lần. - Viết không đúng cỡ chữ, toàn bài trừ 1 điểm. Lưu ý + Học sinh viết chữ in hoa vẫn không trừ điểm. 2. Làm bài tập: (3 điểm) Câu 1( 1 điểm) - M1 đúng mỗi phần 0,25điểm . ng hay ngh ? nghiêng mình ngắm cảnh ngủ trưa nghe ngóng Câu 2.( 1 điểm)- M3 đúng mỗi phần 0,25điểm :
- Cái kính quả chanh máy bay quả táo Câu 3.( 1 điểm)M 2 nối đúng 1 phần được 0,25 diểm Bố mua cho em Đã bạc phếch. Chim yểng biết bắt chước tiếng người.. Chiếc áo của mẹ Chiếc máy tính mới. Cầu vồng có bảy màu.

