Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tự Cường (Có ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tự Cường (Có ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.doc
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 5.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tự Cường (Có ma trận)
- ĐỀ 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ hoặc một câu UBND HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TỰ CƯỜNG Năm học: 2024 - 2025 chuyện mà em thích. ( 6 điểm ) MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (Thời gian làm bài: 60 phút) Số phách HỌ TÊN VÀ CHỮ KÝ GIÁM KHẢO ĐIỂM CỦA BÀI THI Số phách (Do Chủ tịch hội đồng chấm thi ghi) Đọc: .. Viết : ........ Điểm TB: Số báo danh: ....................................................... . ............................. học Tự Cường Lớp: ..................................... Trường Tiểu Họ và tên học sinh : ................................................................................................ Ngày : ................................................. LỚP 5 Họ tên và chữ ký của giám thị Môn: TIẾNG VIỆT - KIỂ M TRA ĐỊNHTHI SỐ ..................... KÌ CUỐII – NĂM HỌC: 2024 - 2025 PHÒNG HỌC ..................................................... A. Kiểm tra đọc: (10 điểm )1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh kết hợp trả lời câu hỏi trong sách Tiếng Việt tập 1. ( Các bài tập đọc từ tuần 10 đên tuần 17 ) 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (8 điểm) Đọc thầm bài “Đà Lạt ” chọn ý trả lời đúng và làm các bài tập sau: ĐÀ LẠT Đà Lạt, một buổi chiều cuối năm, mưa giông vừa tạnh. Mặt trời hé nắng vàng ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN vàng, không khí nhẹ và trong, mát rười rượi, kích thích đến tim óc. Tôi mở cửa ra bao lơn nhìn sang rừng thông. Tôi để ý nhìn những cây thông cao, không nứt nẻ, cành sần sùi, cong queo một cách mĩ thuật không ngờ. Dưới chân cây, cỏ dại mọc dày, cao, lá thon, dọc ngang, lá đan dày um tùm. Tôi nhìn ra xa hơn. Hồ Đà Lạt lặng im, mặt nước xanh phản chiếu đồi núi và rừng thông. Màu xanh và sự im lặng, cảnh bao la của núi rừng và không khí mát mẻ như làm châm vào da, tất cả nhè nhẹ đưa óc tôi liên tưởng đền phong cảnh sứ Phần Lan tôi đã nhiều lần tưởng tượng qua sách vở. Tôi đang mơ màng tưởng tượng thì chợt vang lên tiếng chim hoàng anh hót. Tôi đưa mắt nhìn xem chim đậu ở đâu mà hót. Mỗi lần nghe tiếng chim hoàng anh là tôi phải nghĩ đến những cây bàng xanh mướt, vòm trời xanh có mây nhẹ như bông. Đà Lạt có chim hoàng anh hót là điều tôi không bao giờ ngờ. Nhưng kìa, trên một cây thông gãy có một chú hoàng anh nhỏ đang mổ vỏ thông tìm mồi. Mình chim thon thon, lông mượt màu vàng nghệ, hoà hợp với giọng hót ấm áp. Óc tôi đột nhiên thấy êm ái vô cùng. Câu 1: (M1-0,5 điểm) Bài văn tả cảnh ở Đà Lạt vào thời gian nào? A. Một buổi sáng cuối năm. B. Một buổi chiều cuối năm. C. Một buổi trưa cuối năm. D. Một buổi tối cuối năm. Câu 2: (M2-0,5 điểm) Sự vật nào không được tác giả miêu tả trong bài? A. Đồi núi B. Tiếng chim C. Cây thông D. Suối. Câu 3: (M1-0,5 điểm) Thời tiết Đà lạt như thế nào? A. Mát rười rượi B. Nóng nực C. Lạnh buốt D. Hanh khô
- B. Kiểm tra viết ( 10 điểm ) Câu 4: (M1 - 0,5 điểm): Nghe tiếng hoàng anh hót, tác giả liên tưởng đến điều gì? ĐỀ 1:.Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong một cuốn sách mà em đã đọc. ( 4 điểm ) A. Màu nắng của những ngày đẹp trời. B. Rừng thông xanh và mặt hồ màu ngọc bích. C. Những cây bàng xanh mướt, vòm trời xanh có mây nhẹ như bông. D. Những hàng thông thẳng tắp. Câu 5: (M3-1 điểm) Em cảm nhận không gian Đà Lạt có đặc điểm gì? ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Câu 6: ( M2 - 0,5 điểm): Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu “ Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Phương Danh – nổi tiếng ham học, thông minh và có trí nhớ tốt.” là: A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B.Đánh dấu các ý liệt kê. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh. D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Câu 7: ( M1-0,5 điểm) Từ “ tưởng tượng” trong câu “Tôi đang mơ màng tưởng tượng thì chợt vang lên tiếng chim hoàng anh hót.” thuộc loại từ gì? A. Danh từ. B. Động từ.. C. Tính từ.. D. Đại từ. Câu 8: (M1- 0.5 điểm ) Trong câu: “ Tôi nhìn ra xa hơn.” đại từ “tôi” dùng để: A. Thay thế danh từ. B. Thay thế động từ.. C. Thay thế tính từ.. D. Dùng để xưng hô. Câu 9: ( M2- 0,5 điểm ) Gạch chân dưới các kết từ có trong câu văn sau: Mặt trời hé nắng vàng vàng, không khí nhẹ và trong, mát rười rượi, kích thích đến tim óc. Câu 10: (M3-1điểm) Đặt 2 câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “tai” ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Câu 11: (M2- 1điểm) Thêm cặp kết từ vào chỗ .. cho thích hợp. VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC . nhà bạn ấy ở xa . bạn ấy luôn đi học đúng giờ. bạn Hà chăm chỉ học tập ............ bạn ấy đã đạt điểm cao trong kì thi cuối năm. Câu 12: (M3- 1điểm) Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy viết 2 - 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc về Đà Lạt, trong đó có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ. ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... . B. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả: Nghe - viết (2 điểm) Bài viết: Ngu Công xã Trịnh Tường (SGK Tiếng Việt lớp 5 trang 164) (Từ Muốn có nước cấy lúa đến hết bài.)

