Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có đáp án + Ma trận)
- BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHKI MÔN TIẾNG VIỆT 1 Năm học 2024-2025 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng và số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 3 a, Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói Số 6.0 1.0 7.0 1.Đọc điểm Số câu 1 1 2 1 3 b, Đọc hiểu Số 0.5 0.5 2.0 0.5 2.5 điểm Số câu 1 1 a, Viết chính tả Số 7.0 7.0 điểm 2.Viết Số câu 1 1 1 3 b, Bài tập Số 1.5 0.5 1.0 3.0 điểm Số câu 1 3 0 2 0 4 1 10 Số Tổng 0.5 7.5 0.0 8.0 0.0 4.0 0.5 19.5 điểm Tỉ lệ 40% 40% 20% 100%
- T TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG HƯNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I SỐ PHÁCH Họ và tên: ........................................................ MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1 Năm học 2024-2025 Lớp: .......................SBD............... Thời gian: 35 phút (Không kể thời gian giao đề) Điểm Lời nhận xét SỐ PHÁCH .................................................................................................... .................................................................................................... PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc trơn thành tiếng: (7 điểm) 1. Đọc vần, tiếng- từ ap ao âm oe ăp uôn anh ăn ăng at âp inh ênh ât am âng ươm ay iêm ăm muỗi diêm hình viết buốt khách hộp cẩy bút chích gần gũi bánh quy chênh lệch lòa xòa vầng trăng con bướm 2. Học sinh đọc một trong những bài sau: Bài đọc 1: Sân nhà em tràn ngập ánh trăng. Vô số tia sáng vàng lấp lánh rải trên khắp ngọn cây, bờ cỏ. Bài đọc 2: Diều hâu có bộ lông màu nâu vàng, sải cánh dài. Vào mùa đông, diều hâu bay về sống ở miền Bắc, trên các cánh đồng, làng mạc ven sông. Bài đọc 3: Ánh nắng sớm của mùa hè hắt lên làm cả không gian nhuốm màu hồng nhạt. Trên cành muỗm, mấy chú chào mào đuôi dài đang ríu rít ca hát. Bài đọc 4: Đêm qua, trời mưa to. Sáng nay, mấy luống rau muống tươi mơn mởn. Đàn chuồn chuồn bay đi bay lại. Bài đọc 5: Mưa như trút nước. Gà con ướt lướt thướt chạy theo mẹ tìm nơi ẩn nấp. Chỉ có ở bên mẹ, chúng mới cảm thấy yên tâm.
- II. Đọc hiểu (3 điểm): Đọc thầm đoạn văn sau và khoanh vào ý trả lời đúng: Nhà vịt ở gần một con kênh xinh xinh. Hôm nay trời đẹp, bố mẹ cho vịt con ra kênh tập bơi. Mới tập mà vịt con đã bơi rất nhanh. Câu 1 (1 điểm – M1): Nhà vịt ở đâu? A. Trên cây B. Gần một con kênh xinh xinh C. Bãi cỏ D. Bờ ao Câu 2 (1 điểm - M1): Bố mẹ cho vịt con ra kênh để làm gì? A. Đá bóng B. Tập chạy C. Tập bơi D. Tập thể dục Câu 3 (1 điểm - M1): Mới tập bơi mà vịt con bơi thế nào? A. Rất nhanh B. Bơi chậm C. Không biết bơi D. Chìm nghỉm PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (nghe - viết): Bài viết (7 điểm) Giáo viên chép lên bảng bài viết. Học sinh nhìn bảng chép vào giấy ô li bằng bút mực, cỡ chữ nhỏ bài chính tả sau.(Thời gian 20 phút) Nam theo mẹ đi chợ. Chợ đông vui và bán đủ thứ. Ngay từ cổng là những dãy hàng đồ dùng gia đình. 2. Bài tập (3 điểm): Điền vào chỗ trống. a) oa, âng hay uôm ? (1,5 điểm - M2) nhà t....`..... ; sách giáo kh......... ; quả m..... ˜..... b) trượt, tuổi hay vươn? (1,5 điểm - M3) .......................... thơ ; cầu ......................; ......................vai
- BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT 1 HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): I. Đọc thành tiếng (7 điểm): 1. Đọc vần: (2 điểm) Đọc đúng mỗi vần được 0, 1 điểm. 2. Đọc tiếng: (2 điểm) Đọc đúng mỗi tiếng được 0, 2 điểm. 3. Đọc từ: (3 điểm) Đọc đúng mỗi từ được 0,5 điểm. II. Bài tập: (3 điểm). Khoanh đúng mỗi câu được 1 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 1đ 1đ 1đ B. Gần một con kênh xinh xinh C. Tập bơi A. Rất nhanh B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): I. Viết chính tả (7 điểm) Viết đúng bài chính tả được 7điểm. Sai mỗi lỗi bất kì trừ 0,2 điểm. Các lỗi giống nhau trừ 1 lần. II. Bài tập: (3 điểm). Điền vào chỗ trống. Điền đúng mỗi vần hoặc tiếng được 0,5 điểm. a) oa, âng hay uôm ? ( 1,5 điểm) nhà tầng ; sách giáo khoa ; quả muỗm b) trượt, tuổi hay vươn? (1,5 điểm) tuổi thơ ; cầu trượt; vươn vai

