Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Khởi Nghĩa (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Khởi Nghĩa (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Khởi Nghĩa (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC KHỞI NGHĨA MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 1 Năm học 2024– 2025 Số câu Mạch kiến thức, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kĩ năng và số điểm TN TL HTK TN TL HTK TN TL HT TN TL HTK KQ KQ KQ K KQ Đọc thành Số câu 2 1 3 tiếng và nghe nói (7đ): - Đọc vần, từ, đọc Số 7,0 đoạn, trả lời 2.0đ 5.0đ điểm đ câu hỏi về I. nội Đọc Đọc hiểu và Số câu 1 2 1 3 1 kiến thức Tiếng Việt Số 0.5 1.5 2.0 (3 điểm): 1 đ 1.0đ điểm đ đ đ - Đọc hiểu văn bản a) Chính tả Số câu 1 1 (7 điểm): Số 7,0 7.0đ điểm đ II. b) Bài tập Số câu 2 1 3 Viết chính tả (3 điểm): Số - Kiến thức 2.0đ 1.0đ 3.0đ điểm về âm, vần; Kỹ năng viết Tổng
- TRƯỜNG TIỂU HỌC KHỞI NGHĨA BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Họ và tên : MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 Lớp: . - SBD: . - Phòng số: . Năm học 2024 - 2025 Số phách - Giám thị số 1: (Thời gian làm bài 60 phút ) - Giám thị số 2: BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1- NĂM HỌC 2024 - 2025 Điểm Nhận xét Số phách ............ ............ A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm). I. Đọc thành tiếng (7 điểm): 1. Đọc vần (1 điểm – M1) en uy oa ươn oai ut oan ong uân uôc 2. Đọc từ (1 điểm – M1): gửi quà nền nếp yểu điệu giúp bạn quân đội tủm tỉm quả nhót xanh biếc cuộn chỉ thước kẻ 2. Đọc đoạn và nghe nói (5 điểm – M2): Học sinh đọc đoạn văn sau: Chú của Hoa là chiến sĩ ở đảo xa. Lần nào về nghỉ, chú đều có quà cho Hoa, rồi đưa Hoa đi chơi, dạy Hoa vẽ tranh. Chú còn kể cho Hoa nghe về biển đảo, về chú bộ đội. Mỗi lần chú về chơi, Hoa thấy vui quá. Học sinh trả lời 1 trong những câu hỏi sau: - Chú của Hoa là chiến sĩ ở đâu? - Mỗi lần chú về chơi Hoa thấy thế nào? II. Đọc hiểu (3 điểm): Mùa xuân về Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn. Bầu trời trong và xanh hơn. Cây cối trong vườn thi nhau đâm chồi, nảy lộc. Bầy chim lại ríu rít hót vang trên cành cây. Không khí trở nên vui tươi, rộn rã. Dựa vào bài đọc trên, khoanh vào đáp án đúng nhất. Câu 1. Bài đọc nói về mùa nào? (M1 – 1 điểm) A. Mùa đông B. Mùa xuân C. Mùa hè D. Mùa thu
- Không được viết vào đây! Câu 2. Mùa xuân, cây cối trong vườn thế nào? (M2 – 1 điểm) A. Rụng lá B. Hót vang C. Buồn thiu D. Đâm chồi, nảy lộc Câu 3. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu? (M3 – 1 điểm) Không khí mùa xuân ............................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm). 1. Viết chính tả (7 điểm-M1) Giáo viên viết lên bảng cho học sinh chép. 2. Bài tập (3 điểm): Câu 1. (1 điểm- M2) Điền am, ăm hay âm? Quả c............. ; củ s............. ; xanh l ; ch........... học Câu 2. (1 điểm- M2) Điền ng hay ngh? Tre .........à; củ..............ệ; ........ỉ ngơi, bắp..........ô Câu 3. (1 điểm- M3) Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm (lớp học, lộp độp) - Mưa rơi ............................................ trên mái tôn. - ..........................................rất sôi nổi.
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC KHỞI NGHĨA ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024 - 2025 I. Kiểm tra đọc: 10 điểm 1. Đọc vần (1 điểm): đọc đúng 2 vần được 0,2 điểm 1. Đọc từ (1 điểm): đọc đúng 2 từ được 0,2 điểm - Đọc đúng, to, rõ ràng , thời gian đọc dưới 1 phút: 2 điểm - Đọc đúng, to rõ ràng thời gian đọc từ 1-2 phút: 1,5 điểm - Thời gian đọc từ 2-3 phút: 1 điểm. Thời gian đọc trên 3 phút: 0,5 điểm. 2. Đọc đoạn và trả lời câu hỏi: 5 điểm + Đọc đoạn: 4 điểm - Đọc đúng, to, rõ ràng , thời gian đọc dưới 2 phút: 4 điểm - Đọc đúng, to rõ ràng thời gian đọc từ 2- 3 phút: 2 điểm - Thời gian đọc trên 4 phút: 1 điểm. + Trả lời câu hỏi: 1 điểm (Tùy mức độ trả lời của học sinh để cho điểm) 3. Đọc hiểu và kiến thức TiếngViệt: 3 điểm - Câu 1: B (1 điểm ); Câu 2: D (1 điểm ) - Câu 3: (1 điểm ) Không khí mùa xuân vui tươi rộn rã. (Có thể HS viết theo cách khác) II. Kiểm tra viết : 10 điểm 1. Phần viết chính tả (7 điểm). - Giáo viên viết lên bảng cho học sinh chép đoạn văn sau. Bầu trời ngày một thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây, hoa bưởi, hoa nhãn thi nhau đâm chồi. - Viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ, đều, đẹp: 7 điểm. Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. - Bài viết xấu, bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài. 2. Bài tập : 3 điểm Câu 1 (1 điểm): Điền đúng mỗi trường hợp được 0,25 điểm Câu 2 (1 điểm): Điền đúng mỗi trường hợp được 0,25 điểm Câu 3 (1 điểm): Điền đúng mỗi câu được 0,5 điểm.

