Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Thụy Hương (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Thụy Hương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_1_2_3_4_5_nam_h.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Thụy Hương (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ TRƯỜNG TH&THCS THỤY HƯƠNG CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 Năm học 2024 - 2025 A- KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): Các mức độ nhận thức Số câu, Tổng cộng Tên các nội dung, chủ đề, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 mạch kiến thức. điểm, Nhận biết Thông hiểu Vận dụng câu số TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 Đọc âm: 10 âm -1,5 đ Đọc vần: 5 vần -1,5 đ Số điểm 3,0 3,0 Câu số 1 Số câu 1 1 Đọc thành Đọc từ: 5 từ-2,5đ Số điểm 2,5 2,5 tiếng Câu số 2 Số câu 1 1 Đọc câu, đoạn văn: Khoảng 20 -25 tiếng Số điểm 1,5 1,5 Câu số 3 Số câu 1 1 1 2 1 Đọc hiểu Số điểm 1,5 1,0 0,5 2,5 0,5 4 5 Câu số 6 a,b a,b Số câu 1 1 1 1 2 2 4 Số điểm 1,5 3,0 1,0 2,5 2,0 2,5 7,5 Tổng Tỉ lệ 45% 35% 20% 100% B- KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): Tên các nội dung, Số câu, Các mức độ nhận thức Tổng cộng
- chủ đề, mạch kiến số điểm, thức. Mức 1 Mức 2 Mức 3 câu số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 1 1 3 2 Số điểm 1,5 0,5 0,5 0,5 2,0 1,0 Kiểm tra viết Câu số 1,2 3 4 5 Chính tả Tập chép 1 câu văn khoảng từ 10 đến 15 chữ: 7 điểm. Số câu 2 1 1 1 3 2 Số điểm 1,5 1,0 0,5 10 Tổng Tỉ lệ % BT 15% 10% 5% 30% Tỉ lệ % viết 70% CT
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS THỤY HƯƠNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 Năm học 2024 - 2025 Thời gian: 90 phút không kể giao đề Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 1........ Giáo viên coi Giáo viên chấm Điểm (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) A- KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): Điểm Điểm I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (7 điểm) đọc to đọc hiểu Câu 1: (3,0 điểm): Đọc âm, vần! a) h, g, t, a, ngh, th, gh, kh, ia, ua b) am, ăc , iêp, ươn, ông. Câu 2: (2,5 điểm): Đọc từ! vàng ươm, lúa nếp, vầng trăng, sung sướng, cuộn chỉ Câu 3: (1,5 điểm): Đọc câu, đoạn văn! Sáng, biển rạng rỡ giữa muôn ngàn tia nắng. Đêm, trăng sáng vằng vặc, biển như dát vàng, dát bạc. II. Kiểm tra đọc hiểu: (3 điểm) Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: Gà mẹ và gà con Gà mẹ dẫn đàn con đi kiếm ăn. Gà mẹ dặn dò: - Chớ đi xa nhé! Đi xa dễ bị chim cắt bắt đó! Nghe mẹ dặn, đàn gà con chỉ tha thẩn nhặt ít hạt kê, hạt lúa, hạt đỗ.... ở gần mẹ.
- Câu 4 (1,5 điểm): Khoanh vào đáp án đúng! a) Bài đọc trên có: A. 4 câu B. 5 câu C. 6 câu D. 7 câu b) Những tiếng có vần ân trong bài là: A. dẫn, thẩn, nhặt B. dẫn, dặn, gần C. dẫn, thẩn, gần Câu 5 (1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống! a) Gà mẹ dặn con: đi xa để kiếm ăn. không được kiếm ăn xa. b) Khi đi kiếm ăn xa, gà con sẽ bị: chim cắt bắt . quạ bắt. Câu 6 (0,5 điểm): Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ trống! Nghe mẹ dặn, đàn gà con chỉ nhặt ít hạt kê, hạt lúa, hạt đỗ.... ở gần mẹ. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Chính tả: (7 điểm) Điểm Điểm bài Tập chép câu văn sau: chính tả tập Sáng sớm, mặt biển rạng rỡ giữa muôn ngàn tia nắng nhỏ.
- II. Bài tập: (3 điểm) Câu 1 (1 điểm): Chọn vần thích hợp điền vào chỗ chấm sau! a) vầng tr .. A. ăn B. âng C. ăng D. ang b) v................ lên A. ơn B. ươn C. ưn D. un Câu 2 (0,5 điểm): Nối các tiếng để được từ thích hợp! cá yểng con diếc Câu 3 (0,5 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống kể chuyện cể chuyện Câu 4 (0,5 điểm): Điền ng hay ngh vào chỗ chấm a) con . ựa b) củ .ệ Câu 5 (0,5 điểm): Viết tên 2 con vật mà em biết!
- UBND HUYỆN KIẾN THUỴ TRƯỜNG TH&THCS THỤY HƯƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1 NĂM HỌC 2024 – 2025 A. Kiểm tra đọc (10 điểm): 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm): Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đảm bảo tốc độ đọc 20 tiếng/phút. Câu 1: a) Đọc âm: 1,5 điểm b) Đọc vần: 1,5 điểm Câu 2: Đọc từ: 2,5 điểm Câu 3: Đọc câu, đoạn văn: 1,5 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm) Câu 4 (1,5 điểm): a) B (1 điểm) b) C (0,5 điểm) Câu 5 (1 điểm): Điền đúng mỗi ô được 0,25 điểm a) Gà mẹ dặn con: S đi xa để kiếm ăn Đ không được kiếm ăn xa b) Khi đi kiếm ăn xa, gà con sẽ bị: Đ chim cắt bắt S quạ bắt Câu 6 (0,5 điểm): tha thẩn B. Kiểm tra viết (10 điểm): 1. Viết chính tả (7 điểm): - Chép đúng kiểu chữ viết thường cỡ nhỡ: 1,5 điểm - Chép đúng các từ ngữ, dấu câu: 3 điểm - Tốc độ chép 15 chữ/ 15 phút: 2 điểm - Trình bày : 0,5 điểm. Mỗi lỗi viết sai (sai âm, vần, dấu thanh), viết thừa, viết thiếu trừ 0,25 điểm. 2. Bài tập: (3 điểm): Câu 1 (1 điểm): Khoanh đúng mỗi phần được 0,5 điểm : a) C b) B Câu 2(0,5 điểm): Nối đúng mỗi từ được 0,25 điểm cá yểng con diếc Câu 3 (0,5 điểm): Điền đúng mỗi đáp án được 0,25 điểm.
- Đ kể chuyện cể chuyệnS Câu 4 (0,5 điểm): Điền đúng mỗi chỗ trống được 0,25 điểm a) con ngựa b) củ nghệ Câu 5 (0,5 điểm): Viết tên mỗi con vật đúng chính tả được 0,25 điểm
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG VIỆT TRƯỜNG TH&THCS THUỴ HƯƠNG LỚP 2- NĂM HỌC 2024 - 2025 số câu, Chủ đề, mạch kiến thức phần kiểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng STT câu số, tra đọc số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc một đoạn hoặc một bài khoảng 60 - 70 tiếng và trả lời 1 câu I Đọc thành tiếng 4 điểm hỏi liên quan đến bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/học sinh. GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối học kỳ I. II Đọc hiểu 6 điểm 1 Đọc hiểu văn bản Số câu 3 1 1 3 2 - Xác định được nội dung của bài đọc; Câu số 1,2,3 4 5 - Xác định được những chi tiết trong bài đọc; Số điểm 2 0,5 0,5 2,0 1,0 - Hiểu được ý nghĩa của bài đọc. 2 Kiến thức tiếng Việt : Số câu 2 1 1 1 3 2 - Tìm, hiểu một số từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động....về các chủ đề về trường Câu số 6,7 8 9 10 học, gia đình. - Tìm các bộ phận hoặc đặt câu kiểu câu Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào? Số điểm 1 1 0,5 0,5 2,0 1,0 - Câu yêu cầu đề nghị. 5 1 2 2 6 4 Số câu 5 3 2 10 Tổng phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt 3 1 1 1 4 2 Số điểm 3 2 1 6 Viết một đoạn văn có khoảng 35 đến 40 chữ, đoạn viết không Chính tả Chủ đề, mạch kiến thức phần kiểm tra viết nằm trong bài đã viết chính tả ở học kỳ I: 3 điểm. TLV Viết đoạn văn kể về gia đình, nhà trường ...7 điểm
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TH&THCS THUỴ HƯƠNG NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 (Thời gian: 90 phút không kể giao đề) Họ và tên: ............................................................................ Lớp: 2.......... Giáo viên coi Giáo viên chấm Điểm (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) Điểm đọc Điểm đọc 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) thành tiếng hiểu 2. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm) * Đọc thầm bài văn sau: Bé Mai đã lớn Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi phải ngạc nhiên: - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá ! Y mẹ quét vậy. Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói: - Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. * Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc làm bài tập sau: Câu 1: (0,5 điểm) Bé Mai thích điều gì? A. Thích học giỏi. B. Thích làm người lớn. C. Thích làm việc nhà. D. Thích đi giày của mẹ. Câu 2: (0,5 điểm) Lúc đầu, bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào? A. Bé thử làm quét nhà. B. Đeo túi xách, đồng hồ. C. Đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô. D. Bé nhặt rau. Câu 3: (1 điểm) Mai làm những việc gì tốt nhất khi giúp mẹ?
- A. Quét nhà, nhặt rau, đeo túi xách B. Đi giày, buộc tóc. C. Quét nhà, nhặt rau, xếp bát đũa ngay ngắn. D. Nhặt rau, dọn bát đũa, phơi quần áo. Câu 4: (0,5 điểm) Ghi câu trả lời của em! Câu : “Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.” có các từ chỉ sự vật là: Câu 5: (0,5 điểm) Qua bài đọc em học tập bạn Mai điều gì? Ghi câu trả lời của em! Câu 6: (0,5 điểm) Câu: “Mai quét nhà như mẹ.” thuộc mẫu câu nào? A. Ai làm gì? B. Ai là gì? C. Ai thế nào? D. Không có mẫu câu nào Câu 7: (0,5 điểm) Trong câu: “Bố mẹ đều nói rằng em đã lớn.” từ chỉ đặc điểm là: A. bố mẹ B. lớn C. nói D. em Câu 8: (1,0 điểm) Chọn câu nêu yêu cầu, đề nghị! A. Em đang nấu cơm. B. Sao anh không giúp em nấu cơm? C. Chị giúp em nấu cơm nhé! D. Em sẽ nấu cơm giúp mẹ. Câu 9: (0,5 điểm) Cho các từ: “chăm chỉ, nhảy dây, nhút nhát, kéo đến, nóng nực, cuộn tròn”. Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp: a) Từ chỉ đặc điểm: b) Từ chỉ hoạt động:
- Câu 10: (0,5 điểm) Em hãy đặt một câu theo mẫu câu Ai thế nào? để nói về đặc điểm của một người bạn ở lớp em? B. Kiểm tra viết: (10 điểm) Điểm chính tả Điểm TLV 1. Chính tả : nghe - viết (3 điểm) 2. Tập làm văn (7 điểm): Viết 4 - 5 câu kể một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em. * Gợi ý: a) Đó là việc gì? b) Bố mẹ em đã làm việc đó như thế nào? c) Được bố mẹ chăm sóc em cảm thấy thế nào? d) Tình cảm của bố mẹ đối với em như thế nào?
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY TRƯỜNG TH&THCS THUỴ HƯƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC: 2024-2025 Câu 1. (0,5 điểm) B. Thích làm người lớn Câu 2. (0,5 điểm) C. Đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô Câu 3: (1,0 điểm) C. Quét nhà, nhặt rau, xếp bát đũa ngay ngắn Câu 4: (0,5 điểm): Các từ chỉ sự vật là: Bé, giày, mẹ, tóc, cô, đồng hồ Câu 5: (0,5 điểm): Qua bài đọc em học tập bạn Mai tính chăm chỉ, chịu khó, biết giúp đỡ mẹ một số việc nhà, .. Câu 6: (0,5 điểm) A. Ai làm gì? Câu 7. (0,5 điểm) B. lớn Câu 8. (1,0 điểm) : C Câu 9: (0,5 điểm) a. Từ chỉ đặc điểm: chăm chỉ, nhút nhát, nóng nực, b. Từ chỉ hoạt động: nhảy dây, kéo đến, cuộn tròn Câu 10: (0,5 điểm) - HS đặt câu theo đúng yêu cầu. 1. Chính tả - Nghe viết: (3 điểm). Câu chuyện bó đũa Người cha liền bảo: - Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. - HS viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, đúng đoạn văn theo yêu cầu. (3 điểm) - Sai 2 lỗi chính tả trong bài viết ( sai phụ âm đầu hoặc vần hoặc dấu thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 đ. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách, trình bày không sạch sẽ trừ 0,25đ/ toàn bài. 2. Tập làm văn: (7 điểm) - HS viết được đoạn văn theo yêu cầu, câu văn dùng từ hợp nghĩa, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ (7 điểm). *Nội dung: Viết được đoạn văn đủ các ý theo đúng YC nêu trong đề bài (4 điểm). * Kỹ năng: 3 điểm: - Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm. - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm. * Tùy mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày mà GV chấm điểm cho phù hợp.
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY MA TRẬN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 TRƯỜNG TH & THCS THỤY HƯƠNG Năm học 2024 - 2025 Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng TT Chủ đề, mạch kiến thức phần kiểm tra đọc câu số, số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc một đoạn hoặc một bài khoảng 50 - 60 tiếng và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài vừa đọc trong thời gian 2 1 Đọc thành tiếng 4 điểm phút/ học sinh. GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối học kỳ I. 2 Đọc hiểu 6 điểm 2.1 Đọc hiểu văn bản: Số câu 2 2 1 4 1 - Xác định được nội dung của bài đọc; Câu số 1,2 3, 4 5 - Xác định được những chi tiết trong bài đọc; Số điểm 1,0 1,0 1,0 2,0 1,0 - Hiểu được ý nghĩa của bài đọc. 2.2 Kiến thức tiếng Việt: Số câu 1 2 1 1 3 2 - Tìm, hiểu một số từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, từ chỉ đặc Câu số 6 7, 8 9 10 điểm về các chủ đề; Chào năm học mới; Em đã lớn; Niềm vui của em; Mái ấm gia đình; Yêu thương chia sẻ - Nhận biết, đặt câu và trả lời câu hỏi theo các kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Biết đặt câu hỏi với các cụm từ: Ở đâu? Như Số điểm 0,5 1,0 0,5 1,0 1,5 1,5 thế nào? Khi nào? Vì sao? Để làm gì? Câu có hình ảnh so sánh. - Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi chấm. - Từ vựng: Từ có nghĩa giống nhau và có nghĩa trái ngược nhau 3 4 1 2 7 3 Số câu 3 5 2 10 Tổng phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt 1,5 2,0 0,5 2,0 3,5 Số điểm 2,5 1,5 2,5 2,0 6,0 Viết 1 đoạn văn xuôi hoặc thơ có độ dài khoảng 60 đến 65 chữ/15 phút. (Có thể chọn văn bản trong SGK hoặc ngoài Chính tả SGK nhưng phải phù hợp với các chủ điểm đã học và phù Chủ đề, mạch kiến thức phần kiểm tra viết hợp với trình độ của HS lớp 3). 3 điểm. HS viết đoạn văn (từ 7-10 câu) trong thời gian là 25 phút. Bài TLV văn có nội dung liên quan đến tả đồ vật: Tả đồ dùng sinh hoạt trong nhà. Tả đồ dùng học tập. 7 điểm
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TH&THCS THỤY HƯƠNG NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 (Thời gian làm bài 90 phút) Họ và tên: Lớp 3 Điểm Nhận xét của giáo viên A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) Điểm đọc Điểm đọc hiểu 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau: TÌNH BẠN Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả. Thỏ reo lên sung sướng: - Ôi chùm quả vàng mọng kìa, ngon quá ! Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn: - Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm. Nhưng Thỏ đã men ra. Trượt chân, Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ, còn tay kia kịp với được vào một cành cây nhỏ nên cả hai chỉ bị treo lơ lửng trên không, chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn. Cái cành cây cong gập hẳn lại. Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây càng reo to hơn. Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa: “Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy.” Sóc cương quyết : “Tớ không bỏ cậu đâu.” Bác voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới. Bác rướn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn. Bác âu yếm khen: “Các cháu có một tình bạn thật đẹp.” (Truyện ngụ ngôn ) Khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây Câu 1: (0,5 điểm) Khi Thỏ bị trượt chân ngã, Sóc đã làm gì? A. Vội vàng ngăn Thỏ. C. Túm lấy áo Thỏ và không bỏ rơi bạn. B. Cùng với Thỏ túm lấy cành cây nhỏ. D. Chạy đi tìm người cứu Thỏ. Câu 2: (0,5 điểm) Bác Voi đã làm gì để cứu Thỏ và Sóc? A. Bác trèo lên đỡ Thỏ và Sóc nhỏ xuống. B. Bác gọi mọi người đến cứu. C. Bác bế hai bạn xuống. D. Bác rướn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn. Câu 3: (0,5 điểm) Việc làm nói trên của Sóc thể hiện điều gì? A. Sóc là người bạn rất khỏe. B. Sóc là người bạn sẵn sàng quên bản thân mình để cứu bạn. C. Sóc là người bạn tốt. D. Sóc là người bạn chăm chỉ.
- Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao Thỏ lại nói: “Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy.”? A. Thỏ không muốn Sóc hy sinh vì mình. B. Thỏ sợ Sóc kéo Thỏ xuống. C. Thỏ giận Sóc. D. Thỏ thương Sóc. Câu 5: (1điểm) Câu chuyện nói về điều gì?Viết câu trả lời của em! ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 6: (0,5 điểm) Câu “Bác rướn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn.” thuộc kiểu câu gì? A. Ai làm gì? B. Ai là gì? C. Ai thế nào? Câu 7: (0,5 điểm) Trong câu “Đàn chim én đang sải cánh trên bầu trời xanh” bộ phận in đậm trả lời cho câu hỏi nào? A. Khi nào? B. Như thế nào? C. Để làm gì? D. Ở đâu? Câu 8: (0,5 điểm) Nối từ ở cột A với từ ở cột B để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: A B chăm chỉ dũng cảm hèn nhát lười biếng Câu 9: (0,5điểm) Điền đúng dấu câu còn thiếu vào hai ô trống trong đoạn văn sau: Vịt con đáp - Cậu đừng nói thế chúng mình là bạn mà Câu 10 ( M3 - 1 điểm) Viết 1 câu có hình ảnh so sánh ! ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... B. Kiểm tra viết (10 điểm) Điểm Điểm 1. Chính tả (nghe - viết) (3 điểm) chính tả TLV
- 2. Tập làm văn (7 điểm) Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 6 đến 8 câu) kể về một đồ dùng sinh hoạt trong nhà (hoặc đồ dùng học tập) mà em yêu thích.
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY TRƯỜNG TH&THCS THỤY HƯƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt lớp 3 A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng, kết hợp kiểm tra nghe, nói (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: (1 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ, không sai quá 5 tiếng: (1 điểm) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: (1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm) Câu 1 2 3 4 6 7 Đáp án C D B A A D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5 (1 điểm) HS trả lời đúng yêu cầu (VD: Câu chuyện nói về tình bạn đẹp giữa Thỏ và Sóc, luôn bên cạnh bạn những lúc khó khăn và giúp đỡ bạn.) Câu 8. (0,5 điểm) A B chăm chỉ dũng cảm hèn nhát lười biếng Câu 9. (0,5 điểm). Mỗi dấu điền đúng 0,25 điểm Vịt con đáp : - Cậu đừng nói thế chúng mình là bạn mà . Câu 10 (1 điểm) Đặt câu theo đúng yêu cầu. B. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả: (3 điểm) Bài viết Cây gạo Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng. Cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi. Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây. Xuân đến, lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đỏ thắm. + Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1,5 điểm + Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm + Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,5 điểm 2. Tập làm văn: (7 điểm) + Nội dung (ý): 4 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng: 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết có thể trừ điểm phù hợp.
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY TRƯỜNG TH&THCS THUỴ HƯƠNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học 2024 – 2025 Số câu, Chủ đề, mạch kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng TT câu số, Phần kiểm tra đọc số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, diễn cảm, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ; tốc độ đọc 80 - 90 tiếng; và trả lời 1 câu hỏi liên quan 1 Đọc thành tiếng 3 điểm đến nội dung bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/ học sinh. GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối HK I. 2 Đọc hiểu 7 điểm 2.1 Đọc hiểu văn bản: Số câu 2 2 1 4 1 - Xác định được nội dung của bài đọc; Câu số 1,2 3,4 5 - Xác định được những chi tiết trong bài đọc; Số điểm 1,0 1,0 0,5 2,0 0,5 - Hiểu được ý nghĩa của bài đọc. 2.2 Kiến thức tiếng Việt: Số câu 2 1 1 1 3 2 - Tìm, hiểu một số từ ngữ về các chủ đề: Chân dung của em; Chăm học, chăm làm; Như măng mọc thẳng, Câu số 6,7 8 9 10 Kho báu của em, Ước mơ của em, Họ hàng làng xóm, Người ta là hoa đất, Tài sản vô giá - Xác định được danh từ, động từ, tính từ. - Xác định được chủ ngữ trong câu Số điểm 1,5 1,0 1,0 1,0 2,5 2,0 - Biết đặt câu có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, danh từ chung, danh từ riêng. - Biết cách dùng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. 4 3 1 2 7 3 Số câu 4 4 2 10 Số điểm 2,5 2,0 1,0 1,5 4,5 2,5 Tổng phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt 2,5 3,0 1,5 7,0 Viết bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây TLV lương thực, cây cảnh ) mà em yêu thích (trong thời gian là 40 phút). 10 điểm

