Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Núi Đối (Có đáp án)

docx 5 trang vuhoai 18/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Núi Đối (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Núi Đối (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÚI ĐỐI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Năm học 2024 - 2025 ( Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh:........................................................ Lớp: . Điểm Chữ kí người chấm Lời nhận xét của cô giáo giáogiáogiáo Đọc: 1. . Viết: . 2. . . Chung: . I.Kiểm tra đọc: (10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) 2. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt: (6 điểm) Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập. LÒNG MẸ Đêm đã khuya. Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc. Chiều nay, trời trở rét. Mẹ cố may cho xong tấm áo để ngày mai Thắng có thêm áo ấm đi học. Chốc chốc, Thắng trở mình, mẹ dừng mũi kim, đắp lại chăn cho Thắng ngủ ngon. Nhìn khuôn mặt sáng sủa, bầu bĩnh của Thắng, mẹ thấy vui trong lòng. Tay mẹ đưa mũi kim nhanh hơn. Bên ngoài, tiếng gió bấc rào rào trong vườn chuối. Câu 1(0,5 điểm): Mẹ Thắng ngồi làm việc vào lúc nào? A. Vào sớm mùa đông lạnh. B. Vào một đêm khuya. C. Vào một buổi chiều trời trở rét. D. Vào một đêm mưa to gió lớn. Câu 2 (1 điểm): Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm. Mẹ Thắng vẫn .cặm cụi Câu 3 (0.5 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. Mẹ Thắng làm gì? Mẹ cặm cụi vá lại chiếc áo cũ.. Mẹ cố may xong tấm áo ấm cho Thắng.. Câu 4 (0,5 điểm): Mẹ đã làm gì để Thắng ngủ ngon? Câu 5 (0,5 điểm): Câu chuyện cho em biết điều gì ?
  2. Câu 6 (0,5 điểm): Trong câu: Tay mẹ đưa mũi kim nhanh hơn. thuộc mẫu câu nào dưới đây. A. Ai là gì ? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? Câu 7 (0,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng. Các từ: bơi, chạy, hát là những từ chỉ gì? A. Đặc điểm B. Sự vật C. Hoạt động Câu 8 (1 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng. Từ ngữ chỉ đặc điểm? A.Ông, bố, anh, chị, em, bác sĩ, bảo vệ. B.Yêu thương, quý mến, mong nhớ, kính yêu. C.Sạch sẽ, ngoan ngoãn, chăm chỉ, đẹp, hiền lành. Câu 9(0.5 điểm): Viết một câu nêu yêu cầu( đề nghị) của em khi bạn ngồi bên cạnh nói chuyện trong giờ học? Câu 10 (0.5 điểm): Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về đặc điểm của người mà em yêu quý? II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Chính tả (Nghe - viết): (3 điểm)
  3. 2.Tập làm văn: (7 điểm) Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) kể về ông (bà) của em.
  4. Bài viết chính tả CÒ VÀ VẠC Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành.
  5. UBND HUYỆN KIẾN THỤY TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÚI ĐỐI HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 2 NĂM HỌC 2024 - 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng: tốc độ đọc đạt yêu cầu (1 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc, sai quá 5 tiếng) (1 điểm) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (1 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) - Câu 1: (0,5 điểm) Đáp án B - Câu 2: (1 điểm) ngồi; làm việc. - Câu 3: (1 điểm) S, Đ - Câu 4: (0,5 điểm) Mẹ dừng mũi kim, đắp lại chăn cho Thắng ngủ ngon.. - Câu 5:(0,5 điểm): Câu chuyện trên cho em biết tình yêu thương của mẹ dành cho Thắng. - Câu 6: (0,5 điểm) Đáp án B - Câu 7: (0,5 điểm) Đáp án C - Câu 8: (1 điểm) Đáp án C - Câu 9: (0,5 điểm) VD: Bạn hãy giữ trật tự để cô giáo giảng bài nhé!/ . - Câu 10:(0,5 điểm) VD: Mẹ em rất xinh đẹp./ Cô giáo em rất hiền . II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (nghe - viết) (3 điểm). - Bài viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ được 3 điểm - Sai phụ âm, vần, lỗi không viết hoa...trừ 1 lỗi 0,2 điểm (lỗi trùng nhau trừ một lần điểm) - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn...trừ 0,5 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn (7 điểm). Nội dung (3 điểm) Kĩ năng (1 điểm) - Kĩ năng viết chữ đúng chính tả (1 điểm) - Kĩ năng dùng từ, đặt câu (1 điểm) - Bài viết sáng tạo (1 điểm)