Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Kèm ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Kèm ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Kèm ma trận)
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC VINH QUANG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số phách Năm học: 2024 - 2025 (Do Chủ tịch hội đồng MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 chấm KT ghi) (Thời gian làm bài: 60 phút) Điểm kiểm tra Nhận xét của giáo viên Số Phòng thi số: Số báo danh: .............................. học Lớp: ..................................... Trường Tiểu Vinh Quang Họ và tên học sinh : ................................................................................................ LỚP 4 Giám thị 2 : Môn: TIẾNG VIỆT - KIỂ M TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM2024- - 2025 Giám thị 1 : HỌC: phách .. Đọc: ... .. Viết: . Người chấm Chung: . I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Đọc thầm bài sau: CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển. Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ...Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na. Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học. Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm. Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn. Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1 (Mức 1- 0,5đ). Nết là một cô bé như thế nào? A. Thích chơi hơn thích học. B. Có hoàn cảnh bất hạnh. C. Yêu mến cô giáo. D. Thương chị. .. D. Mơ ước trở thành nhà toán học. bầu trời cao rộng. D. Tiếng sáo vi vu hoà lẫn tiếng sáo diều của bọn trẻ. Câu 3. (M2-0,5 điểm) Tiếng sáo diều được miêu tả như thế nào ? A.Tiếng sáo diều vi vu hoà lẫn tiếng reo hò của bọn trẻ. B. Bản nhạc ấy của đồng quê, không có một bản nhạc của thiên tài nào so sánh nổi.
- Câu 2 (Mức 1- 0,5đ). Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi. B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường. C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ. D. Nết học yếu nên không thích đến trường. Câu 3 (Mức 2-0,5 đ). Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về. B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình. C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học. D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo. Câu 4 (Mức 2 – 0.5 đ). Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn. B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn. C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường. Câu 5 (Mức 3- 1 đ). Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Câu 6 (Mức 2 - 0,5đ). Từ nào không phải là tính từ? Câu 2 (7 điểm). Em hãy miêu tả một con vật mà em yêu thích. A. nhanh B. mới C. ngon D. hái Câu 7 (Mức 1 – 1,0 đ). Xác định danh từ, động từ, tính từ trong câu văn sau: Cây táo đã nảy mầm với hai chiếc lá bé xíu non xanh. Danh từ: Động từ: Tính từ: Câu 8 (Mức 3 – 1 đ). Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa nói về cảnh vật, hiện VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC tượng tự nhiên hoặc con vật em yêu thích. ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 9 (Mức 1- 0,5đ). Từ nào là danh từ chung chỉ 1 nghề? A. người B. sôngC. giáo viên D. thành phố Câu 10 (Mức 2 -1đ). Viết lại 1 – 2 câu hỏi đáp của em và bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Câu 1 (3 điểm). Viết đoạn văn ngắn (5-7 câu) kể về ước mơ của em. ...................................................................................... .

