Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Giang Biên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Giang Biên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Giang Biên (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 - 2025 Số câu và ND kiểm tra Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số điểm Kiểm tra kĩ năng đọc thành Số câu tiếng Số điểm 3 3 Số câu 2 1 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu Số điểm 2 1 3 Kiểm tra kĩ năng viết câu Số câu 1-2 sáng tạo Số điểm 1 1 Kiểm tra kĩ năng viết chữ Số câu 1 1 đúng chính tả Số điểm 0.5 0.5 1 Kiểm tra kĩ năng nghe – viết Số câu chính tả Số điểm 2 2 Tổng Số câu Số điểm 3.5 4.5 2 10
- Số báo danh: ........... BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II Phòng thi: ............... NĂM HỌC 2024 - 2025 Người coi Người chấm Môn Tiếng Việt – Lớp 1 ( Kí tên) ( Kí tên) Điểm: ......................... (Thời gian làm bài: 60 phút) Bằng chữ: .................. --------------- I. ĐỌC (6 điểm) 1. Đọc thành tiếng, học sinh đọc một trong các bài sau: (3 điểm) Bài 1. Ve con đi học Ve con rất ham chơi. Một hôm, ve bố bảo: - Mai con đi học nhé! Sáng hôm sau, mẹ gọi mãi, ve con mới dậy. Nó vội ăn sáng rồi chạy đến trường. Trong lớp thầy giáo đang dạy chữ e. Ve vội viết chữ e vào vở rồi chạy ra vườn. (Nguồn sách Cánh diều- Tiếng Việt lớp 1, tập 2) Bài 2. Ngôi nhà ấm áp Chủ nhật, thỏ bố và thỏ mẹ chơi cờ. Thỏ mẹ giao hẹn: “Ai thắng nấu ăn ai thua làm vườn nhé!”. Hết ván cờ, thỏ mẹ vào bếp nấu ăn, thỏ bố ra vườn chăm cây. Rồi nó ra vườn giúp bố nhưng lại ngó vào chỗ mẹ. Cuối cùng nó thỏ thẻ: - Bố mẹ ơi cả nhà làm việc cùng nhau đi! (Nguồn sách Cánh diều- Tiếng Việt lớp 1, tập 2) Bài 3. Ngựa vằn nhanh trí Có một chú ngựa vằn mặc bộ quần áo sọc đen trắng. Một tối, ngựa vằn dạo chơi trong rừng. Bỗng chú nghe thấy tiếng gầm gừ rất gần. Thì ra ngựa vằn đang bị lũ sư tử bao vây. Chú sợ run cầm cập. (Nguồn sách Cánh diều- Tiếng Việt lớp 1, tập 2)
- 2. Đọc hiểu (3 điểm) Thỏ và gấu Một lần nọ, thỏ và gấu gặp nhau trò chuyện. Thỏ cho rằng mình xinh đẹp nhất khu rừng. Thỏ khoe bộ lông trắng muốt và hai cái tai dài của mình. Còn gấu vốn tự hào về trí khôn của nó hơn là vẻ bề ngoài. Gấu nói cắt ngang sự khoe khoang của thỏ bằng một câu nói thế này: - Anh thỏ ạ, vẻ đẹp đầu chỉ được thể hiện ở bên ngoài, mà còn thể hiện qua trí tuệ nữa kia. Thỏ hiểu ra và từ đó không bao giờ khoe khoang về vẻ đẹp bên ngoài của mình nữa. * Khoanh tròn đáp án đúng Câu 1. Trước đây, thỏ luôn cho rằng mình như thế nào? A. Mình xinh đẹp nhất khu rừng. B. Mình xấu xí nhất khu rừng. C. Mình thông minh nhất khu rừng. D. Mình chạy nhanh nhất khu rừng. Câu 2. Gấu luôn tự hào về điều gì? A. Gấu hét to nhất khu rừng. B. Gấu có trí khôn nhất rừng. C. Gấu to lớn nhất khu rừng. D. Gấu xinh đẹp nhất khu rừng. Câu 3. Sau khi nghe gấu nói, thỏ trở nên thế nào? A. Thỏ ghét gấu B. Thỏ sợ hãi C. Thỏ chê gấu D. Thỏ hiểu ra và không bao giờ khoe khoang về vẻ đẹp bên ngoài của mình nữa.
- II. VIẾT (4 điểm) 1. Chính tả (2 điểm) 2. Bài tập (1 điểm) a) Điền c/ k: (0,5 điểm) .ửa sổ .ì đà b) Điền ao/au: (0,5 điểm) quần ........ r......... cải 3. Viết 2-3 câu về gia đình em? (1 điểm) . .
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 1 NĂM HỌC 2024-2025 I. ĐỌC (6 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - HS đọc to rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu được 3 điểm. - Yêu cầu tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/phút. Tùy thuộc vào mức độ đọc của học sinh để cho điểm. 2. Đọc hiểu (3 điểm) a) Đáp án A b) Đáp án B c) Đáp án D. II. VIẾT (4 điểm) 1. Chính tả (2 điểm) HS viết sai 5 lỗi trừ 1 điểm. Những lỗi giống nhau trừ 1 lần điểm. 2. Bài tập (1 điểm) a) Điền c/ k: (0,5 điểm đúng mỗi ý được 0,25 điểm) cửa sổ kì đà b) Điền ao/au: (0,5 điểm đúng mỗi ý được 0,25 điểm) quần áo rau cải 3. Viết được 2-3 câu theo yêu cầu (1 điểm) Học sinh viết được 2-3 câu về gia đình em được 1 điểm. Tùy thuộc vào lỗi của học sinh không có dấu chấm câu hoặc câu không rõ nghĩa mỗi lỗi trừ 0,1 điểm.

