Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Viên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Viên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_h.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Viên (Có đáp án)
- UBND HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIÊN Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 Năm học 2024- 2025 Thời gian: 80 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên: . SBD: .. A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GVCN kiểm tra tại lớp - H đọc 1 đoạn văn trong các bài tập đọc đã học (3 điểm) - H trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu (1 điểm) II. Đọc hiểu + LTVC: (6 điểm) – Thời gian 25 phút[ MÓN QUÀ QUÝ NHẤT Ngày xưa, ở một gia đình kia có ba anh em trai. Vâng lời cha mẹ, họ ra đi để tự kiếm sống trong một thời gian. Sau một năm, họ quay lại nhà. Ai cũng mang về một món quà quý. Người anh thứ hai và người em út biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu. Người anh cả khoác về một tay nải nặng, không biết bên trong đựng những gì. Sau bữa cơm vui vẻ, người cha hỏi con cả: - Bấy lâu nay con đi đâu, làm gì? - Thưa cha, con đi tìm thầy học những điều hay lẽ phải để dùng trong việc làm ăn hằng ngày. Nói rồi, anh xin phép cha mở tay nải ra. Mọi người ngạc nhiên: ở trong tay nải toàn là sách. (Theo Báo TNTP) * Đọc thầm bài văn, ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu vào tờ giấy kiểm tra: Câu 1: (0,5đ) Ba anh em vâng lời cha mẹ đi đâu? A. Đi ngao du thiên hạ. B. Đi để tự kiếm sống. C. Đi đến những nơi mình yêu thích D. Đi thăm ông bà ngoại. Câu 2: (0,5đ) Ai biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu? A. Anh cả và em út. B. Anh cả và anh thứ hai. C. Anh thứ hai và em út. D. Cả ba anh em Câu 3: (1đ) Người anh cả mang về món quà gì? A. Sách. B. Tiền C. Gạo. D. Giấy, bút . Câu 4: (1đ) Câu “Họ quay lại nhà.” được viết theo theo mẫu câu nào? A. Câu nêu đặc điểm. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu giới thiệu Câu 5: (1đ) Các từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau: “Người em út biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà.” là: A. Người em út, biếu B. Người em út, cha mẹ, ngọc ngà C. biếu, ngọc ngà
- Câu 6: (1đ) Viết một câu giới thiệu. Câu 7: (1đ) Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp và viết lại câu: “Bạn Hà chăm học chăm làm.” B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Viết: (3 điểm) (nghe - viết) Thời gian 20 phút. Bài viết: Đồ chơi yêu thích (TV2/ Tập 1 - trang 99) Đoạn viết: “Tớ rất thích cẩn thận.” 2. Bài tập: (1 điểm ) - Thời gian 10 phút (Viết ra giấy thi, không viết vào đề thi) a. Điền gh hay g .....ế đá con ....à b. Điền ch hay tr con .......âu ...... âu báu 3. Viết đoạn: (6 điểm) Thời gian 25 phút. Viết đoạn văn kể về một đồ chơi mà em yêu thích. Gợi ý: - Em chọn tả đồ chơi nào? - Nó có đặc điểm gì? ( hình dạng, màu sắc, hoạt động ) - Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào? - Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?
- HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 2 Năm học 2024- 2025 A. Kiểm tra đọc (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: 4 điểm (đọc 3 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm) - HS đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 2, tập 1 (3đ) - Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn văn vừa đọc do GV yêu cầu (1đ) II. Đọc hiểu + LTVC: 6 điểm Câu 1: (0,5đ) Ba anh em vâng lời cha mẹ đi đâu? B. Đi để tự kiếm sống. Câu 2: (0,5đ) Ai biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu? C. Anh thứ hai và em út Câu 3: (1đ) Người anh cả mang về món quà gì? A. Sách. Câu 4: (1đ) Câu “Họ quay lại nhà.” được viết theo theo mẫu câu nào? B. Câu nêu hoạt động. Câu 5: (1đ) Các từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau: “Người em út biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà.” là: B. Người em út, cha mẹ, ngọc ngà Câu 6: (1đ) Viết một câu giới thiệu. VD: Tôi tên Nam. Câu 7: (1đ) “Bạn Hà chăm học, chăm làm.” B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) B. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả nghe - viết (3 điểm) - HS viết đúng tốc độ, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn 3 điểm. - Học sinh viết mắc 3 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 1 điểm. Sai giống nhau trừ điểm một lần. 2. Bài tập: (1 điểm ) Đúng mỗi phần 0,25 điểm 2/ Tập làm văn (6 điểm) - Phần kiến thức: H viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu gồm các ý theo đúng yêu cầu đề bài: 3 điểm - Phần kĩ năng: + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm Bài 9, 10 điểm chữ viết xấu trình bày cẩu thả, dập xóa trừ tối đa 1 điểm

