Đề kiểm tra giữa học kỳ II năm học 2024-2025 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

docx 10 trang vuhoai 19/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kỳ II năm học 2024-2025 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ky_ii_nam_hoc_2024_2025_mon_toan_tieng.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kỳ II năm học 2024-2025 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

  1. Trường tiểu học Thị Trấn BÀI KIỂM TRA GIỮA HKII Người Người SBD:..........Phòng thi:......... NĂM HỌC: 2024 - 2025 coi chấm Điểm:.................................. Môn TOÁN - Lớp 5 (Thời gian làm bài: 40 phút) Bằng chữ: ........................... Không kể thời gian phát đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Bài 1: (0,5 điểm) Chữ số 9 trong số thập phân 74,391 có giá trị là 9 9 9 A. 9 B. 10 C. 100 D. 1000 Bài 2: (0,5 điểm) 0,9 = ...? A. 0,9% B.9 % C.900% D. 90% Bài 3. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. a. 1,5cm3 = 0,015dm3 4,57 ha = 45700 m2 b. 2,45 giờ > 2 giờ 45 phút Bài 4. (0,5 điểm) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, quãng đường từ A đến B đo được 5 cm. Thực tế, quãng đường từ A đến B dài: A. 100 000 m B. 50 000 m C. 5 000 000 m D. 5 km Bài 5. (0,5 điểm) Khi tăng độ dài cạnh của một hình lập phương lên 3 lần thì diện tích xung quanh hình đó gấp lên: A. 3 lần B. 9 lần C. 6 lần D. 327 lần Bài 6. (1 điểm) Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 22,5m, chiều rộng 19,2m và sâu 16dm. Hiện tại mực nước trong bể cao bằng 3/4 chiều sâu của bể. Trong bể bơi đó chứa: .................... m3 nước. B. PHẦN TỰ LUẬN Bài 7. (2 điểm) Đặt tính rồi tính a) 21,725 + 36,72 b) 126,31 –85,725 c) 32,37 x 3,5 d) 78 : 2,6 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 6. (1,0 điểm). Tính giá trị của biểu thức:
  2. a) 16,27 + 10 : 8 b) 21,22 + 9,072 x 10 + 24,72 : 12 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Bài 9. (2 điểm) Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 42 tuổi. Biết sau 3 năm nữa, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tính tuổi mỗi người hiện nay. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Bài 10. (1 điểm) a. Tính nhanh: 13,5 x 5 + 13,5 : 0,25 + 13,5 b. Tìm Y biết: Y: 10 + Y x 3,9 = 120 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
  3. I. Trắc nghiệm (4 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 C 0,5 điểm 2 D 0,5 điểm 3 a. S, Đ 0,5 điểm b. S 0,5 điểm 4 D 0,5 điểm 5 B 0,5 điểm 6 518,4 1 điểm II. Phần tự luận: (6 điểm) Câu Đáp án Điểm 7 2 điểm (mỗi phần đặt tính và tính đúng cho 0,5 điểm), phép tính cộng không đổi kết quả trừ 0,1 điểm 6 a. 16,27 + 10 : 8 = 16,27 + 1,25 (0,25 điểm) = 17,52 (0,25 điểm) b. 21,22 + 9,072 x 10 + 24,72 : 12 = 21,22 + 90,72 + 2,06 (0,25 điểm) = 114 (0,25 điểm) 9 2 điểm Tổng số tuổi của hai mẹ con sau ba năm là: 0,3 điểm 42+3+3=48 (tuổi) Vẽ sơ đồ 0,25 điểm Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3+1 =4 (phần ) 0,3 điểm Tuổi con sau ba năm là: 0,3 điểm 48 : 4 = 12 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 0,3 điểm 12 - 3 = 9 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 0,3 điểm 42 - 9 = 33 (tuổi) Đáp số : Mẹ: 33 tuổi; Con: 9 tuổi 0,25 điểm 10 a. 13,5 x 5 + 13,5 : 0,25 + 13,5 = 13,5 x 5 + 13,5 x 4 + 13,5 x 1 0,2 điểm = 13,5 x (5 + 4 + 1) 0,1 điểm = 13,5 x 10 0,1 điểm
  4. = 135 0,1 điểm b. Y: 10 + Y x 3,9 = 120 Y x 0,1 + Y x 3,9 = 120 0,1 điểm Y x (0,1 + 3,9) = 120 0,1 điểm Y x 4 = 120 0,1 điểm Y = 120 : 4 0,1 điểm Y = 30 0,1 điểm
  5. Số báo danh: .. BÀI KIỂM TRA CHẤT Người Người Phòng thi: .... LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II chấm chấm Điểm: Năm học 2024-2025 2 1 Bằng chữ: ...................... Môn Toán - Lớp 5 (Thời gian làm bài: 60 phút) =============== A. KIỂM TRA ĐỌC: (5 điểm) I. Đọc hiểu Bức tường có nhiều phép lạ Quy chống tay, tì má, nhìn lên bức tường trước mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như tấm màn ảnh rộng. Quy đọc nhẩm đề bài tập làm văn: "Em hãy tả lại quang cảnh một trận mưa rào". Quy thở dài: “Trời thì nắng mà bài văn lại yêu cầu tả mưa.” Quy nghĩ đến bố. Bố Quy là một người viết văn. Bố tài thật, cứ ngồi vào bàn là bố viết được ngay. Cũng có khi, bố tì cằm lên tay, nhìn thẳng vào bức tường trước mặt. Nhìn một lúc, lúc nữa... rồi bố cầm bút, viết lia lịa, viết quên cả ăn cơm. Bức tường này có phép lạ gì đây? Nhưng sao Quy nhìn mãi mà bức tường chưa bảo Quy cách làm bài? Bố vào. Đúng lúc quá! Quy chạy lại: - Bố ơi, con nhìn mãi bức tường như bố nhìn mà chẳng thấy trận mưa rào đâu cả. Người cha tủm tỉm nhìn đứa con láu lỉnh và ông hiểu ngay là Quy định hỏi gì. - Bố thấy những trận mưa rào hồi năm ngoái, năm kia. Con chạy ra nghịch mưa, ướt hết. Quy nhoẻn cười: - Vâng. - Bố còn gặp lại trận mưa bão khi bố còn bé tí. Bà nội đi cấy về, sấm chớp liên hồi. Quy chớp mát: - Bố có thấy cái thuyền giấy con thả ở rãnh nước không ạ? - Có chứ! - Cả chiếc ô tô chạy trong mưa? Hôm ấy trời đang nắng thì mưa Bố lại tủm tỉm: - Thế mà con bảo chẳng thấy gì. Quy ngơ ngác: - Thật đấy ạ. - Bây giờ con ngồi lại vào bàn. Mắt con nhìn bức tường, nhưng con hãy nghĩ đến những trận mưa mà con biết! Quy ngồi vào bàn, nhìn lên bức tường và thấy chiếc thuyền giấy trôi bềnh bồng giữa sân, những vai áo ướt sũng nước mưa của người đi cày, những hạt mưa đan nhau rơi xuống rào rào,
  6. Quy cầm bút, cắm cúi viết, quên cả ngẩng lên nhìn bức trường có nhiều phép lạ. Theo Phong Thu Câu 1(0,5 điểm): Đề văn mà Quy cần viết là: A. Em hãy tả lại quang cảnh một trận mưa rào B. Em hãy kể lại kỉ niệm gắn liền với một cơn mưa rào C. Em hãy tả lại cảnh mưa rào trên làng quê D. Em hãy tả lại bà nội kính yêu của em. Câu 2 (0,5 điểm): Hành động và suy nghĩ nào của Quy cho biết Quy đang gặp khó khăn với bài làm văn? A. Chống tay, tì má, nhìn lên bức tường trước mặt. B. Quy thở dài: "Trời thì nắng mà bài văn lại yêu cầu tả mưa." C. Quy nghĩ đến bố. D. Cả A và B Câu 3 (0,5 điểm): Vì sao Quy nhìn vào bức tường trước mặt khi làm bài? A. Vì bức tường có màu vôi xanh mát. B. Vì bức tường trông như tấm màn ảnh rộng. C. Vì trên bức tường có những cơn mưa. D. Vì Quy thấy bố nhìn vào bức tường khi viết văn. Câu 4 (0,5 điểm):: Vì sao bố kể cho Quy nghe về những trận mưa? A. Vì những trận mưa gắn với kỉ niệm tuổi thơ của bố. B. Vì bố muốn Quy tả những trận mưa mà bố đã từng gặp. C. Vì bố muốn gợi cho Quy nhớ lại những trận mưa mà Quy đã gặp. D. Vì bố muốn Quy nhớ về bà nội của mình. Câu 5 (0,5 điểm): Theo em, vì sao Quy có thể làm được bài văn mà không cần nhìn bức tường có nhiều phép lạ nữa? Câu 6 (0,5 điểm): Để viết tốt một bài văn miêu tả, em cần làm gì? Câu 7 (0,5 điểm): Hoàn thiện các câu ghép sau: A. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt, ................................................................. B. Trăng đi đến đâu, ......................................................................................... Câu 8 (0,5 điểm): Hai câu: "Bức tường này có phép lạ gì đây? Nhưng sao Quy nhìn mãi mà bức tường chưa bảo Quy cách làm bài?" được liên kết với nhau bằng cách: A. Lặp từ ngữ B. Dùng từ có tác dụng nối C. Thay thế từ ngữ D. Lặp từ ngữ và dùng từ có tác dụng nối
  7. Câu 9 (0,5 điểm) Tìm một câu ghép có trong bài và xác định CN, VN của câu ghép em vừa tìm được. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 10 (0,5 điểm): Đặt một câu ghép có sử dụng cặp kết từ Nếu-thì nói về học tập ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ II. Tập làm văn: Chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một buổi hoạt động ngoại khóa của trường hoặc lớp em Đề 2: Viết bài văn tả một người thân mà yêu quý.
  8. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 5 Năm học 2024- 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: 5 điểm Câu Đáp án Điểm Câu 1 A 0,5 đ Câu 2 D 0,5 đ Câu 3 D 0,5đ Câu 4 C 0,5 đ Câu 5 Quy có thể làm được bài văn mà không cần đến bức tư 0,5 đ ờng có những phép lạ là vì bố đã gợi cho Quy nhớ đến những cơn mưa mà cậu đã gặp, đã biết. ( HS có thể nói theo ý hiểu) Câu 6 Em cần quan sát, tưởng tượng,... về những đặc điểm liên 0,5 đ quan đến đối tượng cần tả. Câu 7 a. 0,25 đ b. 0,25đ Câu 8 D 0,5 đ Câu 9 a. 0,25 đ b. 0,25đ Câu 10 - HS đặt câu đúng theo yêu cầu có sử dụng cặp kết từ 0,5 đ Nếu-thì II. KIỂM TRA VIẾT Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. Yêu cầu cần đạt Biểu điểm 1 I. Hình thức và kỹ năng 1,5 điểm - Bài viết có dung lượng hợp lý chữ viết sạch đẹp, hạn 0,5 chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu (Không quá 03 lỗi); - Bố cục của bài viết khoa học đủ 3 phần: mở bài, thân 0,5 bài, kết bài. Trong phần thân bài có ý thức tách đoạn
  9. theo từng phần tả ngoại hình, tính tình, hoạt động,..; - Đúng kiểu bài miêu tả người, biết phối hợp các phương 0,5 thức miêu tả, sử dụng từ láy, từ gợi hình, gợi cảm, có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, trong khi miêu tả. 2 II. Nội dung 3,5 điểm 1. Mở bài: - Giới thiệu người thân trong gia đình em 0,5 - HS bộc lộ tình cảm, cảm xúc của bản thân 2. Thân bài: Phần thân bài HS miêu tả được từ ngoại hình đến tính tình, hoạt động, thói quen...về người được tả. Sau đây là gợi ý cho HS triển khai các ý của phần thân bài: a. Miêu tả ngoại hình: đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng 2,5 người, tuổi tác, trang phục, b. Miêu tả hoạt động: Việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử, c. Miêu tả sở trường, sở thích hoặc tính tình d. Có thể kể về kỉ niệm của em với người đó ( nếu có) ( Trong quá trình miêu tả bộc lộ cảm xúc, tình cảm... về người đó) 3. Kết bài - Nêu cảm nghĩ, tình cảm... về người thân mình vừa tả 0,5 Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một buổi hoạt động ngoại khóa của trường hoặc lớp em. TT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm I. Hình thức và kỹ năng 1,5 điểm - Đoạn văn có dung lượng hợp lý (khoảng 10-12 câu), chữ viết sạch đẹp, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt 0,5 câu (Không quá 03 lỗi); - Bố cục của đoạn văn khoa học 3 phần: Mở đầu, Triển 0,5 khai, Kết thúc. - Đúng kiểu đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc có từ ngữ 0,5 1 giàu cảm xúc và thể hiện được rõ nét tình cảm và cảm xúc về một buổi hoạt động ngoại khóa của trường hoặc lớp em.
  10. 2 II. Nội dung 3,5 điểm 1. Mở đầu: - Giới thiệu lễ hội quê em 0,5 - HS bộc lộ tình cảm, cảm xúc của bản thân 2. Triển khai: Nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự 2,5 việc. 3. Kết thúc - Học sinh nêu cảm nghĩ về sự việc hoặc khép lại nội dung 0.5 của đoạn.